Tổng Đài Viễn Thông

Tổng Đài Viễn Thông - Nơi Duy Nhất Người Tiêu Dùng Có Thể Tìm Hiểu Thông Tin Tin Cậy,Đăng Ký,Đánh Giá Các Dịch Vụ Internet Viễn Thông Hiện Nay Của Các Nhà Mạng Tại Việt Nam.

So sánh các gói cước của Viettel với Vinaphone và Mobiphone

So sánh các gói cước của Viettel với Vinaphone và Mobiphone



TT

 Loại dịch vụ

Viettel

Vinaphone

Mobifone

Đánh giá

I

 Nhóm tiện ích 

1

 Busy SMS
Tin nhắn báo bận

Tên gọi: Busy SMS
* Gói cước/Giá cước: 5.000đ/tháng
* Chính sách:
- Trong chu kỳ, hủy đi đăng ký lại nhiều lần tính cước 1 lần
- Dịch vụ sẽ bị hủy nếu trong 30 ngày liên tiếp không quét được cước gia hạn dịch vụ (DV)
- Tin báo bận gửi đến cho cả thuê bao (TB) nội và ngoại mạng
* Tính năng/Tiện ích:
- Thiết lập được các tình huống báo bận khác nhau qua SMS và IVR
- Thiết lập được khoảng thời gian bận

Tên gọi: Busy SMS
* Gói cước/Giá cước: 5.000đ/tháng
* Chính sách:
- Trong một chu kỳ nếu hủy dịch vụ đăng ký lại nhiều lần thì bị tính cước nhiều lần
- Dịch vụ sẽ bị hủy nếu trong 15 ngày liên tiếp không quét được cước gia hạn dịch vụ
- Tin báo bận gửi đến cho TB nội mạng
* Tính năng/Tiện ích:
- Thiết lập được các tình huống báo bận khác nhau
- Thiết lập được khoảng thời gian bận
- Thông báo trở lại mạng

Tên gọi: Call Busy
* Gói cước/Giá cước: 500d/ngày; 2.000đ/tuần; 5.000đ/tháng
Cước gửi tin đến thuê bao gọi: Thuê bao gọi là thuê bao nội mạng: miễn phí, thuê bao gọi là thuê bao ngoại mạng: 350 đồng/tin nhắn
* Tính năng/Tiện ích:
- Thiết lập được các tình huống báo bận khác nhau
- Thiết lập được khoảng thời gian bận

Viettel hơn Vinaphone:
- Viettel chỉ tính cước 1 lần trong chu kỳ, đối thủ tính cước cho tất cả các lần đăng ký khác nhau trong chu kỳ
- Viettel cho phép cả TB nội/ngoại mạng nhận được tin báo bận miễn phí,Vinaphone chỉ thuê bao nội mạng mới nhận được tin báo bận, Mobifone: Gửi tin nhắn đến TB gọi nội mạng 350đ/phút.
- Viettel có thời gian hoãn hủy dịch vụ khi không trừ được cước gia hạn dài hơn Vinaphone (Viettel: sau 30 ngày không trừ được cước mới hủy, Vinaphone: 15 ngày)
Viettel kém đối thủ:
- Vinaphone có tính năng thông báo trở lại mạng, Viettel không có tính năng này
- Mobifone nhiều gói cước hơn Viettel (Viettel 1 gói cước tháng; Mobifone 3 gói cước: Ngày/tuần/tháng)

2

 Voice Mail
Hộp thư thoại

* Gói cước/Giá cước: 5.000đ/tháng
- Cước gọi 193 nghe lại lời nhắn: Miễn phí
* Chính sách:
- Trong chu kỳ nếu hủy đi đăng ký lại nhiều lần chỉ tính cước một lần
- DV sẽ bị hủy nếu trong 30 ngày liên tiếp không quét được cước gia hạn
* Tính năng/Tiện ích: Để lại tin nhắn thoại cho người nhận cuộc gọi khi người đó không nghe máy

Tên gọi: Hộp thư thoại
* Gói cước/Giá cước: miễn phí
* Chính sách:
- Trong 2 tháng liên tiếp nếu không sử dụng dịch vụ thì hệ thống tự động cắt dịch vụ
* Tính năng/Tiện ích: Để lại tin nhắn thoại cho người nhận cuộc gọi khi người đó không nghe máy

Tên gọi: Lời nhắn thoại
* Gói cước/Giá cước: 1.000đ/ngày; 3.000đ/tuần
- Cước gọi tổng đài nghe lại lời nhắn: 500đ/phút
* Tính năng/Tiện ích: Để lại tin nhắn thoại cho người nhận cuộc gọi khi người đó không nghe máy

Viettel kém Vinaphone về giá cước: Vinaphone miễn phí thuê bao, Viettel tính phí 5.000đ/tháng

3

 Collectcall
Người nghe trả tiền

Tên gọi: Collectcall
* Gói cước/Giá cước: Miễn phí đăng ký
* Đối tượng áp dụng: TBTT
* Tính năng/Tiện ích:
- Cho phép TB nghe trả tiền cho TB gọi
- Thiết lập số ngày trả phí hộ TB gọi
- Thiết lập giới hạn số tiền chi trả
- Thiết lập danh sách thuê bao từ chối nhận yêu cầu trả tiền hộ (Blacklist)
- Tra cứu danh sách trả phí cuộc gọi

Tên gọi: Pay4Me
* Giá cước: 3.000đ/tuần
* Đối tượng áp dụng:TB trả trước (TBTT), TB trả sau (TBTS)
* Tính năng/Tiện ích:
- Cho phép TB nghe trả tiền cho TB gọi
- Thiết lập danh sách thuê bao từ chối nhận yêu cầu trả tiền hộ (Blacklist)
- Thiết lập danh sách thuê bao đồng ý nhận yêu cầu trả tiền hộ (Whitelist)

Không có

Viettel hơn đối thủ:
- Mobifone không có dịch vụ này
- Giá cước: Vinaphone tính phí thuê bao 3.000đ/tuần, Viettel miễn phí thuê bao
- Tính năng: Viettel có một số tính năng mà Vinaphone không có như:
+ Thiết lập số ngày trả tiền hộ
+ Thiết lập giới hạn số tiền trả hộ
Viettel kém đối thủ:
+ Viettel chỉ áp dụng cho TBTT
+ Vinaphone áp dụng cho TBTT và TBTS

4

 MCA
Báo cuộc gọi lỡ

* Giá cước gói thường: Tháng: 5.500đ/tháng; Tuần: 2.000đ/tuần; Ngày: 500đ/ngày;
Gói cước MCA Plus: 9.000đ/tháng
* Chính sách:
- Trong chu kỳ cước, đăng ký nhiều lần chỉ tính cước 1 lần
- Với gói ngày: Tài khoản không đủ mà đăng ký gói ngày, hệ thống vẫn cho phép KH đăng ký thành công. Ưu đãi này được duy trì trong 90 ngày (tài khoản không đủ vẫn được đăng ký gói ngày 90 ngày)
- Với gói tháng (áp dụng cả với gói Plus): KH đăng ký khi tài khoản không đủ (chỉ còn từ 1.000 đến dưới số tiền cần thiết), hệ thống giảm cước đăng ký xuống còn 1.000đ. Từ tháng thứ 2 nếu thuê bao tiếp tục sử dụng sẽ áp dụng quy định cước hiện hành
- DV sẽ bị hủy nếu không trừ được cước trong một số ngày liên tiếp tùy theo gói cước: Gói Ngày: 30 ngày; Gói Tuần: 45 ngày; Gói Tháng: 90 ngày
* Tính năng/Tiện ích:
- Thông báo khi thuê bao được gọi bật máy sau thời gian tắt máy
- Lựa chọn định dạng bản tin báo lỡ (tổng hợp tất cả cuộc gọi trên 1 bản tin hoặc mỗi cuộc gọi báo trên 1 tin)
- Tích hợp với danh bạ điện thoại
- Thiết lập thời gian ngừng nhận tin báo lỡ
- Nhận tin báo lỡ qua mail
- Đăng ký số  phụ nhận tin báo lỡ
- Tra cứu các cuộc gọi lỡ qua tin nhắn
- Trả lời tự động khi tắt máy, hết pin hoặc khi có nhu cầu
- Nhận tin nhắn thoại

* Gói cước/Giá cước: Gói tuần: 2.000đ/tuần
* Chính sách:
- Trong một chu kỳ nếu hủy dịch vụ đăng ký lại nhiều lần thì bị tính cước nhiều lần
- Dịch vụ sẽ bị hủy nếu trong 35 ngày liên tiếp không quét được cước gia hạn dịch vụ
* Tính năng/Tiện ích:
- Thông báo khi TB được gọi bật máy sau thời gian tắt máy
- Nhận tin báo lỡ qua mail
- Đăng ký số phụ nhận tin báo lỡ
- Trả lời tự động khi tắt máy, hết pin hoặc khi có nhu cầu
- Sử dụng qua USSD

* Gói cước/Giá cước: 5.500đ/tháng; 2.000đ/tuần; 500đ/ngày
* Chính sách:
- Trong một chu kỳ nếu hủy dịch vụ đăng ký lại nhiều lần thì bị tính cước nhiều lần
- Dịch vụ sẽ bị khóa nếu không trừ được cước trong một số ngày liên tiếp tùy theo gói cước: gói ngày: 15 ngày; gói Tuần: 21 ngày; gói Tháng 90 ngày
* Tính năng/Tiện ích:
- Thông báo khi TB được gọi bật máy sau thời gian tắt máy
- Có ứng dụng MCA
- Nhận tin báo lỡ qua mail
- Đăng ký số phụ nhận tin báo lỡ
- Sử dụng qua USSD
- Có danh sách cuộc gọi lỡ trên web (KH đi nước ngoài mà không roaming có thể vào webportal để kiểm tra cuộc gọi lỡ đến TB của mình)
- Tra cứu các cuộc gọi lỡ qua tin nhắn
- Tích hợp với danh bạ điện thoại
- Thiết lập thời gian ngừng nhận tin báo lỡ

* Viettel hơn đối thủ:
- Số lượng gói cước nhiều hơn Vinaphone: Viettel: 3 gói ngày/tuần/tháng, Vinaphone: 1 gói tuần)
- Chính sách của Viettel tốt hơn đối thủ, cụ thể
+ Nếu trong một chu kỳ KH hủy và đăng ký lại nhiều lần Viettel chỉ tính cước 1 lần, Vinaphone tính cước cho tất cả các lần đăng ký
+ Viettel thiếu tiền trong tài khoản vẫn có thể đăng ký được DV còn đối thủ bắt buộc TB phải có đủ tiền mới đăng ký được.
+ Thời gian được dùng dịch vụ nếu đủ tiền gia hạn gói cước của Viettel dài hơn đối thủ: Viettel: Gói ngày: 30 ngày; Gói Tuần: 45 ngày; Gói Tháng: 90 ngày, Vinaphone: 35 ngày, MobiFone: Gói ngày: 15 ngày; gói Tuần: 21 ngày; gói Tháng 90 ngày

5

 Missed SMS
Báo tin nhắn lỡ

* Gói cước/Giá cước: 5.000đ/tháng
* Chính sách:
- Sau 90 ngày quét cước gia hạn không thành công hệ thống sẽ hủy dịch vụ, trong thời gian 90 ngày đó KH vẫn được sử dụng bình thường
* Tính năng/Tiện ích:
- Nhận được thông báo những tin nhắn lỡ trong thời gian tắt máy
- Nhận được thông báo qua mail và SMS
- Tra cứu tin nhắn lỡ trong 7 ngày, 15 ngày gần nhất
- Tra cứu tin nhắn lỡ từ 1 thuê bao cụ thể

Không có

Không có

Viettel có, đối thủ không có

6

 All Blocking
Chặn cuộc gọi

* Gói cước/giá cước:
- Chặn tin nhắn: 5.000đ/tháng; Chặn cuộc gọi: 5.000đ/tháng; Chặn cả cuộc gọi và tin nhắn: 9.000đ/tháng
* Chính sách:
- Trong chu kỳ cước, đăng ký nhiều lần chỉ tính cước 1 lần
- Dịch vụ sẽ bị hủy nếu trong 90 ngày liên tiếp không quét được cước gia hạn
* Tính năng/Tiện ích:
- Chặn cuộc gọi hoặc tin nhắn hoặc cả cuộc gọi và tin nhắn đến từ các thuê bao trong danh sách
- Có ứng dụng chống làm phiền

* Gói cước/giá cước: Chặn cuộc gọi: 10.000đ/tháng
* Chính sách:
- Trong chu kỳ cước, đăng ký nhiều lần chỉ tính cước 1 lần
- Dịch vụ sẽ bị hủy nếu trong 15 ngày liên tiếp không quét được cước gia hạn
* Tính năng/Tiện ích:
- Chặn cuộc gọi đến từ các thuê bao trong danh sách

* Gói cước/giá cước:
- SMS Barring
+ Cước thuê bao: 5.000/30 ngày
+ Cước nhắn tin đến đầu số 999: 200đ/tin
- Call Baring (Bao gồm cả tính năng whilelist)
* Gói cước/giá cước: 9.000đ/tháng; 3.000đ/tuần
* Chính sách:
- Dịch vụ sẽ bị hủy khi trừ cước gia hạn không thành công
* Tính năng/Tiện ích:
- Chặn cuộc gọi đến từ các thuê bao trong danh sách
- Nhận cuộc gọi từ các thuê bao trong danh sách

Viettel hơn đối thủ Mobifone: Không tính phí khi gửi tin nhắn đến đầu số đăng ký dịch vụ, Mobifone: Tính phí 200đ
Viettel hơn đối thủ Vinaphone chặn được cả call và SMS, Vinaphone chỉ chặn được call.
Viettel kém đối thủ Vinaphone: Tính phí 500đ/01 thuê bao thêm số chặn, Vinaphone miễn phí.

7

 Call Plus
(Gọi không gián đoạn)

*  Đối tượng: Thuê bao Di động trả trước.
* Điều kiện sử dụng:
-   Thuê bao đang hoạt động 2 chiều
-   Có tài khoản gốc <=1.000đ
-   Thuê bao không nợ cước dịch vụ Call Plus
-   Thuê bao chưa sử dụng hết số phút gọi cho phép.
* Gói cước/giá cước:  Nội mạng: 1.590đ/phút, ngoại mạng 1.790đ/phút, phí dịch vụ 500đ/phút
* Hình thức thanh toán:
- Khi khách hàng nạp tiền vào tài khoản (nạp qua thẻ cào, Bankplus hoặc các dịch vụ chuyển tiền), hệ thống sẽ thực hiện trừ số tiền khách hàng đã sử dụng (bao gồm số tiền cước + phí dịch vụ) vào tài khoản chính.
- Nếu hệ thống chưa trừ đủ số tiền khách hàng đã sử dụng thì các lần nạp thẻ sau, hệ thống tiếp tục trừ cho đến khi trừ hết.
Cách sử dụng: Qua tổng đài 1530
- Không được gọi quá 3 lần đến 1 thuê bao trong 24h

Không có

Không có

Viettel có, đối thủ không có

8

 Ứng tiền

* Điều kiện:
- Thuê bao hoạt động đủ 3 tháng và trên 90 ngày kể từ ngày kích hoạt
- Còn hoạt động 2 chiều và tài khoản từ 0 - 1.000đ
* Giá cước: 500đ/lần ứng
* Chính sách:
- Mỗi lần nạp thẻ thuê bao chỉ được ứng tiền 1 lần
- Số tiền ứng: 5.000đ/lần
- Không được cộng ngày sử dụng

* Điều kiện:
- Thuê bao hoạt động đủ 360 ngày trở lên kể từ ngày kích hoạt
- Còn hoạt động 2 chiều và tổng các tài khoản từ 0 - 300đ
* Giá cước: 300đ/lần ứng
* Chính sách:
- Mỗi lần nạp thẻ thuê bao chỉ được ứng tiền 1 lần
- Số tiền ứng: 3.000đ/lần
- Không được cộng ngày sử dụng

* Điều kiện:
- Thuê bao hoạt động đủ 360 ngày kể từ ngày kích hoạt
- Còn hoạt động 2 chiều và tổng các tài khoản từ 0 - 300đ
* Giá cước: 300đ/lần ứng
* Chính sách:
- Mỗi lần nạp thẻ thuê bao chỉ được ứng tiền 1 lần
- Số tiền ứng: 3.000đ/lần
- Không được cộng ngày sử dụng

Viettel hơn đối thủ:
- Điều kiện ứng của Viettel không khắt khe như Vinaphone và MobiFone: Đối thủ yêu cầu thời gian hoạt động từ 360 ngày, Viettel: 90 ngày. Yêu cầu tài khoản của đối thủ là còn dưới 300đ, Viettel là dưới 1.000đ
- Số tiền trên một lần ứng của Viettel nhiều hơn (Viettel : 5.000đ, đối thủ: 3.000đ)

9

 Ứng tiền linh hoạt

Tên gọi: Ứng tiền linh hoạt (VN Credit)
* Gói cước/Giá cước: Từ 5% - 30% số tiền ứng tùy vào số tiền ứng
* Quy định/Chính sách:
- Tài khoản còn <= 1.000đ hệ thống nhắn tin mời ứng tiền
- Số tiền ứng từ 5.000đ - 100.000đ
- Tiền ứng được cộng vào tài khoản gốc
- Nếu thuê bao nạp số tiền ít hơn số tiền nợ, hệ thống trừ tối đa số tiền nạp đảm bảo thuê bao còn tối thiểu 2.000đ, số nợ còn lại sẽ trừ vào những lần nạp sau

Tên gọi: Ứng tiền nhanh
* Gói cước/Giá cước: Từ 10% - 30% số tiền ứng tùy vào số tiền ứng
* Quy định/Chính sách:
- Tài khoản còn <= 5.000đ hệ thống nhắn tin mời ứng tiền
- Số tiền ứng từ 5.000đ - 50.000đ
- Tiền ứng được cộng vào tài khoản gốc
- Nếu thuê bao nạp số tiền ít hơn số tiền nợ, hệ thống trừ 80% số tiền nạp, số nợ còn lại sẽ trừ vào những lần nạp sau
- Thuê bao có thời hạn 2 tháng để hoàn ứng, nếu sau thời gian này chưa hoàn hết tiền ứng sẽ bị đưa vào blacklist của dịch vụ (không được mời ứng tiền nữa, muốn sử dụng phải chủ động đăng ký)

Tên gọi: Fast Credit
* Gói cước/Giá cước: Từ 10% - 30% số tiền ứng tùy vào số tiền ứng
* Quy định/Chính sách:
- Tài khoản còn <= 5.000đ hệ thống nhắn tin mời ứng tiền
- Số tiền ứng từ 5.000đ - 50.000đ
- Tiền ứng được cộng vào tài khoản gốc
- Nếu thuê bao nạp số tiền ít hơn số tiền nợ, hệ thống trừ 80% số tiền nạp, số nợ còn lại sẽ trừ vào những lần nạp sau
- Thuê bao có thời hạn tối đa 3 tháng để hoàn ứng, nếu sau thời gian này chưa hoàn hết tiền ứng thì bị đưa vào blacklist của dịch vụ (không được mời ứng tiền nữa, muốn sử dụng phải chủ động đăng ký)

Viettel hơn đối thủ:
- Số tiền được ứng tối đa của Viettel lớn hơn đối thủ (Viettel: 100.000đ, đối thủ: 50.000đ)
Viettel kém đối thủ:
- Điều kiện số dư tài khoản của Viettel chặt chẽ hơn, cụ thể: Viettel chỉ mời ứng tiền khi tài khoản còn dưới 1.000đ, đối thủ mời ứng khi tài khoản nhỏ hơn 5.000đ
- Quy định trừ nợ của Viettel chặt chẽ hơn đối thủ, cụ thể: trường hợp số tiền KH nạp nhỏ hơn số tiền nợ thì Viettel sẽ trừ tối đa số tiền nạp, chỉ đảm bảo tài khoản KH còn tối thiểu 2.000đ. Trường hợp này đối thủ chỉ trừ 80% số tiền nạp vào

10

 Ứng ngày sử dụng

Tên gọi: Ứng ngày sử dụng
* Gói cước/Giá cước:
1.000đ đổi được 1 ngày sử dụng
* Điều kiện sử dụng: TBTT sử dụng gói Economy hoạt động ít nhất 01 chiều và có tài khoản >=1.000đ
* Chính sách:
- Số ngày mua/tặng là bội số của 1
- Không giới hạn số ngày mua/tặng
* Tính năng/Tiện ích:
- Mua ngày sử dụng khi hết hoặc chưa hết ngày sử dụng
- Tự động ứng ngày khi sắp hết ngày sử dụng
- Mua ngày cho thuê bao khác

Tên gọi: Ứng ngày sử dụng
* Gói cước/Giá cước
: Mua lẻ: 3.000đ/10 ngày sử dụng; Gói Sub 3.000đ/10 ngày sử dụng (gói sub thì hệ thống tự động ứng tiền cho KH khi KH chỉ còn 5 ngày sử dụng)
* Điều kiện sử dụng: TBTT sắp hết hạn sử dụng (hạn sử dụng còn lại bằng hoặc nhỏ hơn 05 ngày); đồng thời có số dư TKC lớn hơn 4.000đ.
* Chính sách:
- Hệ thống tự động gia hạn gói Sub khi thuê bao còn 5 ngày sử dụng. Nếu sau 5 ngày không gia hạn thành công thì hủy dịch vụ
* Tính năng/Tiện ích:
- Mua ngày sử dụng khi hết hoặc chưa hết ngày sử dụng
- Tự động ứng ngày khi sắp hết ngày sử dụng
- Mua ngày cho thuê bao khác

Tên gọi: M2D
* Gói cước/Giá cước: 500đ/1 ngày sử dụng; 1.000đ/giao dịch
* Đối tượng sử dụng: Thuê bao MobiCard, MobiZone đang hoạt động 2 chiều
* Tính năng/Tiện ích:
- Mua ngày sử dụng khi hết hoặc chưa hết ngày sử dụng

Viettel hơn Mobifone:
- Viettel có tính năng tặng ngày sử dụng cho thuê bao khác, 02 nhà mạng còn lại không có
- Viettel có tính năng tự động mua thêm ngày sử dụng còn Mobifone không có tính năng này
- Điều kiện sử dụng đơn giản hơn:
+ Viettel: TBTT sử dụng gói Economy hoạt động ít nhất 01 chiều và có tài khoản >=1.000đ
+ Vinaphone: TBTT sắp hết hạn sử dụng (hạn sử dụng còn lại bằng hoặc nhỏ hơn 05 ngày); đồng thời có số dư TKC lớn hơn 4.000đ.
+ Mobifone: TBTT hoạt động 02 chiều
Viettel kém Vinaphone:
- Giá cước của Vinaphone rẻ hơn Viettel (Viettel 1.000đ đổi được 1 ngày; Vinaphone chỉ 300đ đổi được 1 ngày)

11

 Call me Back
Gọi lại cho tôi

Tên gọi: Call Me Back
* Giá cước: Miễn phí
* Chính sách:
- Tin nhắn call me back gửi cho cả số nội và ngoại mạng
- Mỗi lần nạp thẻ KH có 3 tin nhắn call me back
- Không sử dụng hết tin nhắn call me back không được cộng dồn sang lần nạp thẻ sau
* Tính năng/Tiện ích:
- Yêu cầu một thuê bao khác gọi lại cho mình khi tài khoản không đủ tiền thực hiện cuộc gọi

Tên gọi: Call Me Back
* Giá cước: Miễn phí
* Chính sách:
- Tin nhắn call me back gửi cho cả số nội và ngoại mạng
- Giới hạn 1 ngày chỉ gửi 1 tin đến số ngoại mạng
- Không giới hạn số lượng tin nhắn đến số nội mạng
* Tính năng/Tiện ích:
- Yêu cầu một TB khác gọi lại cho mình khi tài khoản không đủ tiền thực hiện cuộc gọi
- Chặn yêu cầu call me back từ các TB khác

Tên gọi: Call Me Back
* Giá cước: Miễn phí
* Chính sách:
- Tin nhắn call me back gửi cho cả số nội và ngoại mạng
- Giới hạn 15 tin/tuần
* Tính năng/Tiện ích:
- Yêu cầu một thuê bao khác gọi lại cho mình khi tài khoản không đủ tiền thực hiện cuộc gọi

Viettel kém Vinaphone:
- Chính sách: Viettel giới hạn 3 tin nhắn cho mỗi lần nạp thẻ, Vinaphone không có yêu cầu này
- Tính năng: Vinaphone có tính năng chặn yêu cầu gọi lại từ các thuê bao khác, Viettel không có tính năng này

12

Whilelist

* Là dịch vụ quản lý cuộc gọi, cho phép khách hàng chỉ nhận cuộc gọi, tin nhắn từ các số thuê bao trong danh sách đã đăng ký trong một khoảng thời gian nhất định do khách hàng lựa chọn.
* Gói cước/giá cước: Nhận tin nhắn: 5.000đ/tháng; Nhận cuộc gọi: 5.000đ/tháng; Nhận cả cuộc gọi và tin nhắn: 9.000đ/tháng
* Chính sách
- Trong chu kỳ cước, đăng ký nhiều lần chỉ tính cước 1 lần
- Dịch vụ sẽ bị hủy nếu trong 90 ngày liên tiếp không quét được cước gia hạn
* Tính năng/Tiện ích:
- Nhận cuộc gọi hoặc tin nhắn hoặc cả cuộc gọi và tin nhắn đến từ các thuê bao trong danh sách

Không có

Được tích hợp trong dịch vụ callbaring

Dịch vụ không tương đồng => Không so sánh

13

 Ishare

Tên gọi: Ishare
* Điều kiện chuyển tiền:

- TBTT hoạt động >=180 ngày kể từ ngày kích hoạt; tổng tiêu dùng gốc 6 tháng gần nhất > 120.000đ; Tổng tiền nạp thẻ 6 tháng gần nhất > 120.000đ; Phát sinh ít nhất 2 lần nạp thẻ trong 6 tháng gần nhất
* Điều kiện nhận tiền: Hoạt động 2 chiều
* Giá cước: 2.000đ/lần chuyển
* Quy định số tiền chuyển : Số tiền chuyển là bội số của 1.000đ, không quá 20.000đ/lần, không quá 50.000đ/ngày
* Chính sách:
- Chỉ áp dụng giữa các thuê bao trả trước của Viettel
- Chuyển nhầm không lấy lại được tiền
- Mỗi ngày chỉ được gửi 3 yêu cầu chuyển tiền đến các thuê bao khác, mỗi yêu cầu chuyển tiền phải cách nhau tối thiểu 6 tiếng

Tên gọi: 2 Friends
* Điều kiện chuyển tiền: TBTT hoạt động >=360 ngày
* Điều kiện nhận tiền: Ít nhất là còn hạn giữ số trên hệ thống
* Giá cước: 2.000đ/lần chuyển
* Quy định số tiền chuyển: 5.000đ - 50.000đ/lần; Không quá 300.000đ/ngày
* Chính sách:
- Chỉ áp dụng giữa các thuê bao trả trước Vinaphone
- Mỗi giao dịch chuyển tiền cách nhau tối thiểu 2 phút

Tên gọi: Fastshare
* Điều kiện chuyển tiền: TBTT hoạt động >= 30 ngày
* Điều kiện nhận tiền: Hoạt động 2 chiều
* Giá cước: 15% số tiền chuyển
* Quy định số tiền chuyển:
- Số tiền chuyển là bội số của 1.000
- 10.000đ - 100.000đ/lần; Không quá 300.000đ/ngày
* Chính sách:
- Chỉ áp dụng giữa các thuê bao trả trước Mobifone

Viettel kém đối thủ:
- Điều kiện chuyển tiền của Viettel chặt chẽ hơn. Đối thủ chỉ yêu cầu về thời gian hoạt động, Viettel còn yêu cầu cả tổng tiêu dùng, tổng tiền nạp và số lần nạp thẻ trong 6 tháng gần nhất
- Số tiền tối đa chuyển trong ngày của Viettel thấp hơn đối thủ (Viettel: 50.000đ/ngày, đối thủ: 300.000đ/ngày)
- Mobifone chuyển được cả số tiền lẻ, Viettel phải chuyển số tiền là bội số của 1.000đ

14

 Lì xì

* Gói cước/Giá cước: 2.000đ/giao dịch
* Quy định/Chính sách:
- TBTT: Hoạt động 2 chiều:
+ Thuê bao hoạt động trên 180 ngày mới được chuyển tiền
+ Tổng tiền tiêu dùng tài khoản gốc 6 tháng gần nhất >=120.000đ
+ Tổng số tiền nạp thẻ 6 tháng gần nhất >=120.000đ
+ Phát sinh ít nhất 2 lần nạp thẻ trong 6 tháng
- TBTS: Hoạt động 2 chiều, hoạt động ít nhất 6 tháng
- TBTT chỉ có thể chuyển tiền cho TBTT, TBTS chuyển tiền cho cả TBTT và TBTS
- Số tiền chuyển là bội của 1.000đ, tối đa 20.000đ/giao dịch, tối đa 50.000đ/giao dịch
* Tính năng/Tiện ích:
- Chuyển tiền cho thuê bao khác
- Yêu cầu thuê bao khác chuyển tiền cho
- Tặng thiệp, lời chúc, thiệp nhạc

Không có

* Gói cước/Giá cước: 15% giá trị giao dịch
* Chính sách
- Không hỗ trợ thuê bao trả sau (cả chuyển và nhận)
- TBTT hoạt động 2 chiều, tối thiểu 180 ngày
- Hạn mức:
+ 5.000đ - 50.000đ/giao dịch; tối đa 500.000đ/ngày
+ Tối đa 10 giao dịch/ngày
- Số tiền là bội số của 5.000đ
* Tính năng/Tiện ích:
- Chuyển tiền cho thuê bao khác
- Yêu cầu thuê bao khác chuyển tiền cho
- Tặng thiệp, lời chúc, thiệp nhạc, …
- Chủ động nhắc nhở khi có sự kiện như ngày sinh nhật, ngày lễ, ...
- Từ chối nhận tin yêu cầu chuyển tiền từ thuê bao khác

Viettel hơn đối thủ:
- Viettel cho phép cả TBTT và TBTS sử dụng dịch vụ này, Mobifone chỉ áp dụng cho TBTT
Viettel kém đối thủ:
- Hạn mức tối đa cho mỗi giao dịch và tổng tiền giao dịch của Mobifone cao hơn Viettel (Viettel: tối đa 20.000đ/giao dịch, 50.000đ/ngày; Mobifone: tối đa 50.000đ/giao dịch, 500.000đ/ngày)
- Mobifone có tính năng từ chối nhận yêu cầu chuyển tiền, Viettel không có tính năng này

15

 Poke call
(Để lại cuộc gọi nhỡ trên thuê bao khác khi đã hết tiền trong tài khoản)

* Cước phí: Miễn phí
* Chính sách: Dịch vụ được mặc định cho tất cả các thuê bao di động trả trước của Viettel, không cần đăng ký. Cơ chế của dịch vụ như sau: Thuê bao di động trả trước của Viettel (TB A) thực hiện cuộc gọi cho thuê bao Viettel khác (bao gồm Di động/ Homephone/ PSTN Viettel - TB B) trong trường hợp TB A hết tiền hoặc không đủ tiền, chặn 1 chiều... để thực hiện cuộc gọi tổng đài của dịch vụ sẽ tạo một cuộc gọi nhỡ của TB A tới TB B, cuộc gọi này rất ngắn (<1s) chỉ đủ để lại tín hiệu báo nhỡ trên máy điện thoại của TB B. Khi TB B nhìn thấy cuộc gọi nhỡ của TB A sẽ tiến hành bấm gọi lại như bình thường nếu có nhu cầu liên lạc
* Hình thức đăng ký: Được mặc định không phải đăng ký

Không có

*Tên gọi: Buzz Me
*Cước phí: Miễn phí
* Chính sách:  Khi đăng ký sử dụng dịch vụ Buzz Me, chủ thuê bao di động (A) là thuê bao trả trước của Mobifone có thể để lại cuộc gọi nhỡ tới một thuê bao Mobifone khác (B) trong trường hợp tài khoản thuê bao (A) hết tiền hoặc không đủ để thực hiện cuộc gọi theo cách thông thường.
* Hình thức đăng ký: Qua SMS
* Đối tượng sử dụng: TBTT
* Tính năng/Tiện ích:
+ Tắt việc thực hiện cuộc gọi Buzz Me tới một số thuê bao khác
+ Bật việc thực hiện cuộc gọi Buzz Me tới một thuê bao đã bị tắt trước đó
+ Kiểm tra danh sách các thuê bao đã bị Tắt việc thực hiện cuộc gọi Buzz Me.
+ Từ chối nhận cuộc gọi Buzz Me (đối với thuê bao B
+ Đồng ý  nhận cuộc gọi Buzz Me (đối với thuê bao B)
+ Từ chối việc nhận cuộc gọi Buzz Me từ một thuê bao khác
+ Đồng ý việc nhận cuộc gọi Buzz Me từ một thuê bao Mobifone
+ Kiểm tra danh sách các thuê bao đã bị từ chối việc nhận cuộc gọi Buzz Me.

Viettel hơn đối thủ: Viettel dịch vụ được mặc định cho tất cả KH sử dụng TBTT, Mobifone KH phải đăng ký mới sử dụng được.
Viettel kém đối thủ: Mobifone có rất nhiều tính năng Viettel không có như: Từ chối nhận Buzz Me, đồng ý nhận Buzz Me, kiểm tra danh sách thuê bao từ chối nhận Buzz Me

16

 Isign
Chữ ký cuộc gọi

Tên gọi: ISign
* Gói cước/Giá cước: 6.000đ/tháng; 500đ/ngày
- Trong chu kỳ cước, hủy đi đăng ký lại nhiều lần chỉ tính cước 1 lần
- Dịch vụ sẽ bị hủy nếu trong 90 ngày liên tiếp không quét được cước gia hạn
* Tính năng:
- Cài đặt/thay đổi/cập nhật nội dung chữ ký hiển thị
- Xem chữ ký mặc định
- Sao chép chữ ký từ thuê bao khác
- Xem chữ ký hot
- Từ chối nhận chữ ký từ 1 hoặc tất cả thuê bao
- Tạm ngừng gửi chữ ký đến thuê bao khác
- Cho phép thiết lập chữ ký dành riêng (trên website DV): chữ ký theo thời gian, theo thuê bao nhận, kích hoạt danh sách backlist/whitelist nhận chữ ký

Tên gọi: vSign
* Gói cước/Giá cước: 3.000đ/tuần
* Chính sách:
- Đăng ký lần nào tính tiền lần đó
* Tính năng/Tiện ích:
- Thiết lập thời gian hiển thị chữ ký
- Chữ ký với từng số thuê bao hoặc nhóm thuê bao
- Sao chép chữ ký từ thuê bao khác
- Từ chối chữ ký từ tất cả thuê bao
- Chỉ nhận chữ kỹ từ những số trong danh sách
- Tạm ngừng gửi chữ ký đến thuê bao khác

Tên gọi: mStatus
* Gói cước/Giá cước: 1.000đ/ngày; 3.000đ/tuần; 9.000đ/tháng
* Chính sách:
- Dịch vụ sẽ bị hủy nếu trong một số ngày liên tiếp không trừ được cước gia hạn, cụ thể: Gói ngày: 15 ngày; Gói tuần; 30; Gói tháng: 90 ngày
* Tính năng/Tiện ích:
- Cài đặt nội dung thông điệp hiển thị lên màn hình di động của người gọi đến
- Thay đổi, cập nhật nội dung thông điệp.
- Tạo bộ sưu tập thông điệp cá nhân.

Viettel hơn đối thủ:
-
Giá cước Viettel rẻ hơn đối thủ
-
Chính sách tốt hơn đối thủ, cụ thể: Viettel chỉ tính cước 1 lần trong chu kỳ nếu thuê bao đăng ký nhiều lần
- Cho phép khách hàng thực hiện quản lý, thay đổi, cập nhật chữ ký cá nhân trên website
Viettel chưa thực hiện tính năng cài đặt thời gian và số điện thoại nhận chữ ký điện thoại qua SMS

II

 Nhóm nhạc

1

 Nhạc chờ

*Tên dịch vụ: Imuzik
* Gói cước/Giá cước:
- Tháng: 9.000đ/tháng
- Tuần: 5.000đ/tuần
- Ngày: 1.000đ/ngày
* Chính sách:
- Đăng ký nhiều lần trong tháng chỉ tính tiền 1 lần
- Khi đăng ký DV, nếu tài khoản không đủ, hệ thống vẫn cho phép KH đăng ký và trừ số tiền có trong tài khoản (tính chẵn đến hàng nghìn). Nếu tài khoản < 1.000đ thì không trừ phí thuê bao mà vẫn cho KH đăng  ký thành công
- Khi gia hạn, tài khoản không đủ hệ thống vẫn cho KH gia hạn. Với gói cước ngày, nếu không trừ được cước trong 60 ngày liên tiếp hệ thống hủy dịch vụ.Với gói tuần và tháng nếu không trừ được cước thuê bao
* Tính năng:
- Tải bài hát theo mã số, tên bài
- Tặng bài hát
- Copy bài hát
- Tự động mỗi tuần cập nhật 1 bài nhạc chờ HOT trong bộ sưu tập
- Tự động 2 lần/tháng cài đặt bài nhạc chờ theo chủ đề KH lựa chọn
- Tìm bài hát theo nhiều tiêu chí
- Tạm ngưng dịch vụ

* Tên dịch vụ: Ring Tunes
* Gói cước/Giá cước:
- Tháng: 9.000đ/tháng
- Tuần: 2.000đ/tuần
* Chính sách:
- Trong chu kỳ cước, hủy dịch vụ đăng ký lại bị tính cước như đăng ký mới
- Tài khoản không đủ, không đăng ký được dịch vụ
- Khi gia hạn, tài khoản không đủ thì KH được sử dụng tiếp 35 ngày, sau 35 ngày vẫn chưa trừ được cước hệ thống hủy dịch vụ.
* Tính năng/Tiện ích:
- Tải bài hát
- Tặng bài hát
- Copy bài hát
- Cài đặt nhạc chờ theo nhóm (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, ..)
- Tạm ngưng dịch vụ

* Tên dịch vụ: Funring
* Gói cước/Giá cước: Chỉ có gói cước tháng, 9.000đ/tháng
* Chính sách:
- Trong chu kỳ cước, hủy dịch vụ đăng ký lại bị tính cước như đăng ký mới
- Tài khoản không đủ, không đăng ký được dịch vụ
- Khi gia hạn, tài khoản không đủ thì hệ thống cũng không hủy dịch vụ của KH
- Cho phép hủy gia hạn bài hát
* Tính năng/Tiện ích:
- Tải bài hát
- Tặng bài hát
- Copy bài hát
- Cài đặt mặc định bài nhạc chờ
- Cài đặt ngẫu nhiên
- Cài đặt riêng bài hát cho các số điện thoại khác nhau
- Tìm bài hát theo nhiều tiêu chí
- Tạm ngưng dịch vụ

Viettel hơn đối thủ:
- Số lượng gói cước nhiều hơn (Viettel:3 gói ngày/tuần/tháng, Vinaphone: 2 gói tuần/tháng, Mobifone: 1 gói tháng)
- Chính sách:
+ Viettel chỉ tính tiền 1 lần nếu KH hủy đi đăng ký lại nhiều lần trong chu kỳ
+ Mobifone và Vinaphone: Đăng ký lần nào tính tiền lần đó
+ Với gói cước tương đương (tháng, tuần) Viettel không hủy dịch vụ của KH dù không trừ được cước gia hạn. Vinaphone sẽ hủy dịch vụ của KH sau 35 ngày gia hạn mà không trừ được cước.
- Tính năng: Viettel có nhiều tính năng mở rộng mà đối thủ không có như: Tự động cập nhật bài nhạc chờ HOT, bài hát theo chủ đề, cài đặt mặc định bài hát cho thuê bao tặng, ...
Viettel kém đối thủ:
- Giá cước gói tuần của Viettel cao hơn 3.000đ so với gói cước tuần của Vinaphone
- Tính năng:
+ Mobifone cho phép hủy gia hạn bài hát, Viettel không hủy gia hạn được mà phải xóa luôn bài hát

2

 Quà tặng âm nhạc

DV Quà tặng âm nhạc của Viettel là DV cho phép khách hàng gửi tặng một ca khúc hoặc bản nhạc kèm lời nhắn ghi âm từ thuê bao Viettel tới các thuê bao khác. Đó là cách đơn giản và tinh tế nhất để bày tỏ tình cảm của Quý khách đối với người thân và bạn bè…
- Khách hàng trực tiếp ghi âm lời nhắn gửi đến người thân kèm với bài hát mang ý nghĩa sâu sắc
- Tặng ca khúc trong thời gian ngắn nhất, sau 3 - 5 phút từ khi đặt quà tặng thành công.
-  Đặt quà tặng trước để ca khúc được chuyển đến người nhận vào thời gian cụ thể do người tặng lựa chọn.
-  Nghe lại quà tặng: có thể gọi lên tổng đài để nghe lại quà tặng đã nhận trong vòng 1 tháng.
- Có 03 gói cước: Gói ngày 1.000đ/ngày; Gói tuần 7.000 đ/ngày; Gói tháng: 15.000 đ/tuần

Không có

Không có

Viettel có, đối thủ không có

3

 Imuzik sáng tạo

Mô tả: Tự sáng tạo nội dung nhạc chuông, nhạc chờ và đưa lên hệ thống bằng cách thu âm trực tiếp qua web, tự cập nhật bản thu hoặc thu âm qua IVR 1229
* Gói cước/Giá cước: Chỉ cần trả cước thuê bao của Imuzik 9.000đ/tháng. Bài hát của KH được chấp nhận thì phí tải 3.000đ/lượt
* Chinh sách:
- Tiền thưởng = giá bài hát * số lượt tải * phần trăm
- Một tháng Viettel trả thưởng một lần
- Trả thưởng vào tài khoản gốc TBTT, vào mục khuyến mại bằng tiền của TBTS

Không có

Tên gọi: Funring Sáng tạo
Mô tả:
Tự sáng tạo nội dung nhạc chuông, nhạc chờ
* Gói cước/Giá cước: Chỉ cần trả cước thuê bao của Imuzik 9.000đ/tháng. Bài hát của KH được chấp nhận thì phí tải 5.000đ/lượt
* Kênh tải: Chỉ có kênh web
* Không có chính sách tặng thưởng

Dịch vụ của Viettel tốt hơn Mobifone
- Ngoài kênh web Viettel có thêm kênh IVR 1229 để thu bài hát
- Có chính sách trả hoa hồng để khuyến khích người dùng sử dụng.

4

 Nhạc Của Tui 

* Điều kiện:
- TB đã đăng ký và sử dụng thành công MI.
- Thiết bị có tính năng hỗ trợ streaming - video/bài hát.
* Gói cước/Giá cước:
Gói ngày: 2.000đ/ngày
Gói tuần: 10.000đ/tuần
* Chính sách:
- Gói cước tự động gia hạn vào 7h sáng hàng ngày, tại thời điểm gia hạn nếu KH không đủ tiền trong TK gốc sẽ thực hiện trừ 50% giá cước của gói cước, 50% cước còn lại sẽ trừ vào kỳ cước tiếp theo.
- Với gói ngày: KH được tải 5 bài hát miễn phí/ngày;  với gói tuần: KH được tải 30 bài hát miễn phí/tuần; nếu KH tải quá số lượng bài hát thì các bài hát vượt sẽ bị tính cước 3G.
- KH đăng ký và hủy nhiều lần trong 1 chu kỳ chỉ bị tính cước 1 lần.
- Trong trường hợp trừ cước không thành công hệ thống sẽ quét để trừ cước trong 30 ngày, trong thời gian này KH vẫn được sử dụng dịch vụ miễn phí, quá 30 ngày vẫn không trừ được cước thì sẽ hủy dịch vụ.
* Tính năng/Tiện ích:
-
Cho phép KH nghe nhạc, xem video trên website nhaccuatui mà không mất phí Data

Tên dịch vụ: Nhạc trên di động http://chacha.vn
* Điều kiện:
- TB sử dụng thành công dịch vụ Internet, thiết bị đầu cuối hỗ trợ xem Video
* Gói cước/Giá cước gói thường:
Tuần: 5.000đ/tuần; Gói mặc định: 0đ/ngày
* Không mất cước truy cập Internet, cước nghe/xem/tải clip, bài hát, video Internet
* Chính sách:
- Trong một chu kỳ nếu hủy dịch vụ đăng ký lại nhiều lần thì bị tính cước nhiều lần.
- Gói cước có tính năng gia hạn tự động. Trường hợp không đủ tiền hệ thống sẽ cho KH sử dụng tiếp trong 35 ngày, sau 35 ngày hệ thống tự động hủy dịch vụ.
.* Tính năng/Tiện ích:
- Nghe nhạc, tải bài hát, tải nhạc chuông, cài đặt nhạc cho dịch vụ nhạc chuông chờ, tạo hồ sơ cá nhân, chia sẻ, bình luận…

Tên dịch vụ: http://Amusic.vn
* Điều kiện:
- Dịch vụ được cung cấp cho tất cả các thuê bao đang hoạt động 02 chiều trên mạng Mobifone
* Gói cước/Giá cước: Gói ngày: 2.000đ/ngày (Miễn phí 5 ngày khi đăng ký lần đầu), gói tuần: 7.000đ/tuần (Miễn phí 5 ngày khi đăng ký lần đầu), gói ngày: 30.000đ/ngày (Miễn phí 7 ngày khi đăng ký lần đầu).
* Miễn phí cước xem nội dung và cước Internet
* Tính năng/Tiện ích:
- Nghe, xem, tải bài hát và Clip ca nhạc
- Xem truyền hình trực tiếp các sự kiện liveshow âm nhạc
- Xem tin tức âm nhạc qua các bản tin clip tổng hợp
- Hát karaoke
- Tạo nhạc chuông, cài nhạc nhạc chờ
- Tham gia mini game trên dịch vụ

* Viettel tốt hơn Vinaphone
+ Nếu trong một chu kỳ KH hủy và đăng ký lại nhiều lần Viettel chỉ tính cước 1 lần, Vinaphone tính cước cho tất cả các lần đăng ký.
* Viettel kém hơn Mobifone
- Số lượng gói cước ít hơn Mobifone (Viettel: 2 gói ngày/tuần, Mobifone: 3 gói: ngày/tuần/tháng).
- Giá cước của Vinaphone rẻ hơn Viettel (Vinaphone: 5.000đ/7 ngày; Mobifone: 7.000đ/tuần; Viettel: 10.000đ/7 ngày)
- Viettel bị giới hạn số lượng bài hát tải về, Vina phone không giới hạn.
- Thời gian gia hạn dịch vụ của Vinaphone kéo dài hơn so với Viettel (Vinaphone: 35 ngày, Viettel: 30 ngày).

III

 Nhóm giải trí

1

 Alome
(Tổng đài âm nhạc, truyện, …)

* Gói cước/Giá cước: 2.000đ/ngày, 7.000đ/tuần, 15.000đ/tháng
- Cước gọi tổng đài 40đ/phút
- Cước tải: 1.000đ/bài hát; Cước tặng: 2.000đ/quà tặng
* Chính sách:
- Trong chu kỳ, đăng ký lại nhiều lần cùng gói cước chỉ tính phí 01 lần
- Gia hạn không thành công trong 30 ngày liên tiếp hệ thống sẽ hủy dịch vụ
* Tính năng/Tiện ích:
- Tích điểm để có cơ hội trúng thẻ cào Viettel
- Thông báo KH khi có nội dung mới hoặc KH không sử dụng DV
- Nghe tin tức hàng ngày, nghe nhạc, nghe truyện
- Chơi game
- Tặng quà
- Góc tuổi Teen
- Tiện ích xổ số

Không có

* Gói cước/Giá cước: 2.000đ/ngày, 7.000đ/tuần, 15.000đ/tháng
- Cước gọi tổng đài 40đ/phút
- Cước tải: 1.000đ/bài hát; Cước tặng: 2.000đ/quà tặng
* Chính sách:
- Trong chu kỳ, đăng ký lại nhiều lần cùng gói cước chỉ tính phí 01 lần
- Gia hạn không thành công trong 30 ngày liên tiếp hệ thống sẽ hủy dịch vụ
* Tính năng/Tiện ích:
- Tích điểm để có cơ hội trúng thưởng
- Thông báo KH khi có nội dung mới hoặc KH không sử dụng DV
- Nghe tin tức hàng ngày, nghe nhạc, nghe truyện
- Sức khỏe giới tính
- Tặng quà
- Góc cá nhân

Viettel tương đương Mobifone

2

MobiTV

* Gói cước/Giá cước: Tổng cộng 17 gói cước
* Chính sách:
- Trong chu kỳ đăng ký nhiều lần chỉ tính cước 1 lần
- Gia hạn không trừ được cước trong 30 ngày liên tiếp KH vẫn sử dụng được dịch vụ, từ ngày thứ 31 - 90 tạm ngưng dịch vụ. Sau 90 ngày hủy dịch vụ
* Tính năng/Tiện ích:
- Có ứng dụng dịch vụ
- Xem được các kênh TV, Game show,  các gói Phim đặc sắc

* Tên gọi: Mobile TV
* Gói cước/Giá cước: Tổng cộng 11 gói cước
- Trong chu kỳ hủy đi đăng ký lại tính tiền như mới
* Tính năng/Tiện ích:
- Có ứng dụng dịch vụ
- Xem được các kênh TV, Game show,  các gói Phim đặc sắc

* Tên gọi: Mobile TV
* Gói cước/Giá cước:
Tổng cộng 23 gói cước
- Trong chu kỳ hủy đi đăng ký lại tính tiền như mới
- Gia hạn không trừ được cước trong vòng 45 ngày hệ thống hủy dịch vụ
* Tính năng/Tiện ích:
- Có ứng dụng dịch vụ
- Xem được các kênh TV, Game show,  các gói Phim đặc sắc

Viettel hơn đối thủ:
-
Viettel chỉ tính cước 1 lần trong chu kỳ nếu KH hủy đi và đăng ký lại nhiều lần. Đối thủ tính cước cho tất cả các lần đăng ký trong chu kỳ
Viettel kém Mobifone:

- Số lượng gói cước của Viettel ít hơn Mobifone (Viettel: 17 gói cước; Mobifone: 23 gói cước)

3

 Iphim
Xem phim

* Gói cước/Giá cước: 2.000đ/ngày, 10.000đ/tuần, 20.000đ/tháng
- Cước Data tính theo gói Data KH đang sử dụng
* Chính sách:
- Trong chu kỳ, hủy và đăng ký lần nào tính tiền lần đó (gói tuần, tháng)
- Gói ngày, trong ngày đăng ký nhiều lần tính tiền 1 lần
- Trừ cước gia hạn không thành công 30 ngày liên tiếp sẽ bị hủy dịch vụ, trong thời gian 30 ngày dịch vụ bị tạm dừng
(Có ứng dụng)

Tên gọi: Thế giới Phim
*  Gói cước/Giá cước: 2.000đ/ngày, 10.000đ/tuần, 2.000đ/phim lẻ
- Cước Data: Miễn phí
* Chính sách:
- Trong chu kỳ hủy và đăng ký lần nào tính tiền lần đó
- Trừ cước gia hạn không thành công 35 ngày liên tiếp sẽ bị hủy dịch vụ
(có ứng dụng)

Tên gọi: mPhim
*  Gói cước/Giá cước:
- Phim mặc định: 2.000đ/ngày, 9.000đ/tuần, 19.000đ/tháng, Phim lẻ: 3.000đ - 30.000đ/phim
- Phim điện ảnh/Phim truyền hình: 15.000đ/tuần - 55.000đ/tháng
- Cước Data: Miễn phí
* Chính sách:
- Trong chu kỳ hủy và đăng ký lần nào tính tiền lần đó
- Trừ cước gia hạn không thành công 45 ngày liên tiếp sẽ bị hủy dịch vụ
(có ứng dụng)

Viettel kém đối thủ:
- Vinaphone và Mobifone miễn phí Data truy cập, Viettel tính cước theo gói Data đang sử dụng
- Số lượng gói cước của Mobifone phong phú hơn Viettel

4

 Bác sỹ của bạn

* Gói cước/Giá cước: 02 gói cước (ngày, tuần): 2.000đ/ngày, 5.000đ/tuần
- Cước Data tính theo gói Data KH đang sử dụng
*Tính năng:
- Cập nhật những tin tức mới nhất về y tế
- Danh bạ thông tin các Bệnh viện, phòng khám, nhà thuốc trên toàn quốc, các Cơ sở Y tế trên toàn quốc.
- Thông tin bệnh chuyên khoa như: Nội tiết, Dinh dưỡng, Sản phụ khoa, Tai mũi họng, Tim mạch, Hô hấp…
- Kỹ năng sơ cứu: Hướng dẫn xử trí tại các trường hợp khẩn cấp như Bỏng nóng, bỏng lạnh, điện giật, đuối nước…
- Forum: là diễn đàn để trao đổi các thông tin về sức khỏe, phòng chữa bệnh, các phòng khám uy tín, các thông về dịch bệnh…

Không có dịch vụ tương đồng

Tên gói cước: Bác sỹ của bạn
* Gói cước: 02 gói cước (ngày, tuần )
: 2.000đ/ngày, 5.000đ/tuần
* Chính sách: miễn phí ngày đầu tiên sử dụng dịch vụ
* Tính năng/Tiện ích:
'- Cập nhật những tin tức mới nhất về y tế
- Danh bạ thông tin các Bệnh viện, phòng khám, nhà thuốc trên toàn quốc, các Cơ sở Y tế trên toàn quốc.
- Thông tin bệnh chuyên khoa như: Nội tiết, Dinh dưỡng, Sản phụ khoa, Tai mũi họng, Tim mạch, Hô hấp…
- Kỹ năng sơ cứu: Hướng dẫn xử trí tại các trường hợp khẩn cấp như Bỏng nóng, bỏng lạnh, điện giật, đuối nước…
- Forum: là diễn đàn để trao đổi các thông tin về sức khỏe, phòng chữa bệnh, các phòng khám uy tín, các thông về dịch bệnh…

Viettel hơn Mobifone về chính sách: Viettel cho KH được trải nghiệm DV miễn phí 3 ngày, Mobifone cho KH trải nghiệm DV 1 ngày.
Tính năng, gói cước như nhau

5

 Thể thao

*Tên gói cước: Sportline
* Gói cước/Giá cước: 02 gói cước: 2.000đ/ngày, 5.000đ/tuần
* Chính sách: không có
* Tính năng/Tiện ích:
 '-  Truy cập wapsite dịch vụ tại địa chỉ http://sport247.vn để đọc thông tin về:
   + Tổng hợp tin tức về thể thao với nội dung phong phú, hấp dẫn, đặc sắc
   + Cập nhật các sự kiện, video clip, hình ảnh, game thể thao, Sport TV, Gameshow thể thao... một cách nhanh nhất và chính xác nhất.

*Tên gói cước: Thế giới thể thao Sport 247
* Gói cước/Giá cước: 8 gói cước (2.000đ với gói ngày, 5.000đ với gói tuần hoặc10.000đ/tuần tùy gói cước ).
* Chính sách: Miễn phí ngày đầu cước thuê bao với các thuê bao đăng ký gói cước lần đầu.
* Tính năng/Tiện ích:
 '-  Nhận các thông tin thể thao mới nhất thông qua các bản tin SMS
- Truy cập wapsite dịch vụ tại địa chỉ http://sport247.vn để đọc thông tin về:
+ Tổng hợp tin tức về thể thao với nội dung phong phú, hấp dẫn, đặc sắc
+ Cập nhật các sự kiện, video clip, hình ảnh, game thể thao, Sport TV, Gameshow thể thao... một cách nhanh nhất và chính xác nhất qua tin nhắn SMS.

*Tên gói cước: Nhịp đập thể thao
* Gói cước/Giá cước: 10 gói cước (2.000đ với gói ngày, 5.000đ với gói tuần hoặc10.000đ/tuần tùy gói cước).
* Chính sách: Miễn phí 01 ngày sử dụng với các thuê bao Mobifone lần đầu đăng ký sử dụng, áp dụng với tất cả các gói dịch vụ.
* Tính năng/Tiện ích:
 '-  Nhận các thông tin thể thao mới nhất thông qua các bản tin SMS
- Truy cập wapsite dịch vụ tại địa chỉ http://sport247.vn để đọc thông tin về:
+ Tổng hợp tin tức về thể thao với nội dung phong phú, hấp dẫn, đặc sắc
+ Cập nhật các sự kiện, video clip, hình ảnh, game thể thao, Sport TV, Gameshow thể thao... một cách nhanh nhất và chính xác nhất qua tin nhắn SMS.

Viettel kém hơn đối thủ:
Gói cước: số lượng gói cước ít hơn đối thủ, Viettel: có 02 gói ngày/tuần, Mobifone: có 03 gói ngày/tuần/tháng)
Chính sách:Viettel không miễn phí ngày sử dụng cho TB mới sử dụng dịch vụ, Vinaphone và Mobifone miễn phí ngày đầu cho KH.
Tính năng: Viettel không có tính năng nhận thông tin thể thao mới nhất qua tin nhắn SMS.

6

 Bóng đá

*Tên gói cước: Ole
* Giá cước: 04 gói cước: 2.000đ/ngày, gói tháng Vip: 30.000đ/tháng, gói tháng Standard: 9.000đ/tháng.
* Chính sách:  Miễn phí ngày đầu cho khách hàng đăng ký gói thuê bao dịch vụ lần đầu tiên
* Tính năng:
'- Nhận các thông tin bóng đá mới nhất thông qua các bản tin SMS: Điểm tin - Lịch thi đấu - Kết quả,
- Truy cập wapsite ole.vn để tìm hiểu
+ Thông tin bóng đá, lịch thi đấu, kết quả, Bảng xếp hạng, Tỷ lệ, Ý kiến chuyên gia. chuyên nghiệp, nhanh nhất, chính xác nhất.
+ Những bài viết  nhận định chuyên sâu, những thông tin bên lề nóng hổi, đời tư các ngôi sao sân cỏ.
+ Xem các clip bàn thắng đẹp mắt...
+ Tích hợp nhiều trò chơi, giải trí hấp dẫn xung quanh trái bóng tròn như: Dự doán kết quả bóng đá -Các Fan hâm mộ được bình chọn, dự đoán tỷ số trận đấu mà mình yêu thích để có cơ hội nhận được các giải thưởng lớn từ ban tổ chức

*Tên gói cước: 90 phút
* Giá cước: 3 gói cước (gói cước tổng hợp giá 1.000đ/ngày, gói giải mã trận đấu và trận cầu vàng: 2.000đ/ngày)
*Chính sách:
+
Miễn phí ngày đầu cho KH đăng ký gói thuê bao dịch vụ lần đầu tiên.
+  Dịch vụ miễn phí cước data khi truy cập vào wapsite/ website dịch vụ.
* Tính năng: truy cập wapsite 90phut.vn để tìm hiểu:
'+ Các tin tức chuyên sâu về thế giới bóng đá trong và ngoài sân cỏ như: thành tích đối đầu, kết quả và lịch thi đấu, thông tin chuyển nhượng của các câu lạc bộ, các clip tường thuật, clip các bàn thắng đẹp mắt được tổng hợp đầy đủ và rõ ràng nhất cho khách hàng.
+ Cung cấp tin tức về bóng đá, tin tức về kết quả, bảng xếp hạng giải đấu, thông tin hài hước về ảnh bóng đá, Video bóng đá.
+ Xem các video, ảnh nền người đẹp WAGs, hotgirl nổi tiếng trong và nước ngoài.
+ Xem toàn bộ video bàn thắng, video tổng hợp các trận đấu đã diễn ra.

* Tên gói cước: Ale
*Giá cước:  04 gói cước (gói tổng hợp ngày, gói tổng hợp tuần, gói theo câu lạc bộ, gói mua lẻ nội dung )
*Chính sách:  07 ngày miễn phí cho thuê bao đăng ký dịch vụ lần đầu tiên.
*Tính năng:
'-  Nhận các thông tin bóng đá mới nhất thông qua các bản tin SMS: Điểm tin - Lịch thi đấu - Kết quả,…
- Truy cập  wapsite dịch vụ tại địa chỉ http://ale.vn để đọc thông tin về:
+ Tin tức bóng đá trong nước và quốc tế một cách nhanh nhất, chính xác nhất.
+ Thông tin, Lịch thi đấu, Kết quả, Bảng xếp hạng, Tỷ lệ, Ý kiến chuyên gia.
- Tổng hợp lại những tin bài hot từ những cây bút thể thao hàng đầu thông qua chuyên mục: “Đọc báo giúp bạn”.
- Tường thuật chi tiết mỗi trận đấu của 10 CLB có lượng fan lớn nhất hiện nay.
- Những video clip tổng hợp bàn thắng ngay sau mỗi trận đấu.
- Cung cấp các hình ảnh / video clip chế hài hước liên quan tới bóng đá/thể thao

*Viettel kém đối thủ:
'- Chính sách:
+ So với Vinaphone: không được miễn phí cước data khi truy cập wapsite.
+ So với Mobifone: số ngày miễn phí cho TB đăng ký DV lần đầu của Viettel ít hơn so với Mobifone: Viettel miễn phí ngày đầu tiên, Mobifone: Miễn phí 7 ngày.
* Viettel hơn đối thủ:
Hơn Vinaphone: ngoài truy cập wapsite, DV của Viettel còn  nhắn tin cho TB các bản tin SMS về: Điểm tin - Lịch thi đấu - Kết quả,

7

 Hài 

* Tên gói cước: Hài 360
* Giá cước: 3 gói cước cụ thể: gói mặc định, gói ngày, gói tuần (1.000đ/lượt tải, 1.000đ gói ngày, 5.000đ gói tuần)
Cước mua nội dung: 1.000đ/lần
* Chính sách:
'- Miễn phí tải nội dung cho 5 lượt tải đầu tiên, từ lượt tải thứ 6 mất phí 1.000đ/ngày.
- Đăng ký gói cước nội dung bổ sung, KH được đăng ký miễn phí 01 gói trong số các gói cước nội dung bổ sung nhận qua SMS.
* Tính năng: KH có thể đọc, nghe, xem, tải các clip/ảnh/Nhạc chế, truyện cười.
Ngoài ra, KH có thể đăng ký gói nội dung bổ sung để nhận 3 tin nhắn/ngày theo chủ để của gói bổ sung.

* Tên gói cước: cliphot
* Giá cước: 02 gói cước (gói ngày: 3.000đ/ngày,
* Chính sách: miễn phí ngày đầu tiên sử dụng với gói ngày, miễn phí tuần đầu tiên sử dụng với gói tuần
* Tính năng: xem các clip Hài

*Tên gói cước: Clipzone
* Giá cước: 03 gói cước cụ thể: 2.000đ đối với gói ngày, 3.000đ đối với gói Showbiz/ngày, gói mặc định được xem miễn phí 3 clip sau đó phải đăng ký gói TB để sử dụng
 Cước mua lẻ, tặng clip: 3.000đ/lần
* Chính sách: Miễn cước 01 ngày đầu sử dụng dịch vụ cho khách hàng lần đầu tiên đăng ký gói thuê bao
* Tính năng: là kênh thông tin clip hài, vui nhộn, giải trí. Cụ thể:
   '+ Xem clip
    + Mua clip
    + Tặng clip.
    + Tìm kiếm clip.
    + Quản lý Thư viện của tôi
    + Quản lý Danh sách yêu thích

*Viettel kém đối thủ:
'- Chính sách: KH được hưởng ít ưu đãi hơn so với 2 đối thủ
* Viettel hơn đối thủ
- Giá cước: rẻ hơn cả 2 đối thủ: Viettel :1.000đ/ngày, 5.000đ/tuần, Vinaphone: 3.000đ/ngày, Mobifone: 2.000đ/ngày
- Tính năng:
  + Cung cấp cả Truyện cười, nhạc chế, đối thủ chỉ cung cấp Clip
  + Cung cấp qua SMS, đối thủ chỉ cung cấp trên wap

8

 Game Upro
Kho Game cho di động

Tên gọi: Game Upro
* Gói cước/Giá cước:

- Cước thuê bao: Tùy theo Game, có giá trong khoảng 0 - 15.000đ
- Phí tải game: Tùy Game 0 - 20.000đ
* Tính năng/Tiện ích:
- Tải Game, tặng game
- Xem thông tin Game mới nhất
- Xem thông tin Game HOT
- Dịch vụ Gameloft, EAGame, Upro Club, 8E Club, …

Tên gọi: VGame
* Gói cước/Giá cước:

- Cước thuê bao: 2.000đ/ngày; 10.000đ/tuần; 30.000đ/tháng
- Số lượng game theo gói: 1 games/ngày, 6 games/tuần, 20 games/tháng
- KH không đăng ký thành viên thì có thể tải game dao động từ 0 - 15.000đ/lượt mua
* Tính năng/Tiện ích:
- Tải Game
- Xem thông tin Game mới nhất
- Xem thông tin Game HOT
- Cùng giao lưu online với những người cùng chơi

Tên gọi: mGame
* Gói cước/Giá cước:

- Cước thuê bao: Tùy theo gói Game, có giá trong khoảng 15.000đ cho 1 ngày hoặc 7 ngày
- Phí tải/tặng game: Tùy Game 5.000đ - 15.000đ
* Tính năng/Tiện ích:
- Tải Game, tặng game
- Xem thông tin Game mới nhất
- Xem thông tin Game HOT
- Dịch vụ Gameloft, EAGame, Upro Club, 8E Club, …

Viettel tương đương Mobifone (Vinaphone không có dịch vụ tương đồng)

 




Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên

So sánh mạng

Nên lắp đặt internet cáp quang của nhà mạng nào ?

Nên lắp đặt internet cáp quang của nhà mạng nào ?
Chủ đề này đã lâu nhưng chắc chắn sẽ còn rất nhiều bạn thắc mắc khi muốn lắp đặt internet. Mình đã từng làm cho cả 4 nhà mạng và nay xin chia sẻ về vấn đề này:Nên lắp đặt internet cáp quang của nhà mạng nào ?Đầu tiên muốn biết nên lắp đặt internet của nhà mạng nào các bạn nên tìm hiểu ưu điểm và nhược điểm của từng nhà mạng hiện nay tại Việt Nam. Có 4 nhà cung cấp mạng là Viettel,VNPT,FPT và CMC.Mạng Viettel: Giá luôn rẻ nhất vì được quân đội đầu tư mạnh tay,dù có lỗ cũng vẫn chấp nhận hạ giá cước xuống để chiếm thị phần viễn thông. Hạ tầng thì khá ổn(Viettel là đơn vị đầu tiên phủ sóng toàn Việt Nam với vốn 100% tự đầu tư),cskh thì khỏi chê do quá đông nhân viên,nhưng lại rất kỉ luật,chú nào láo...

So sánh các gói cước di động,mobile Internet của Viettel với Vinaphone và Mobifone

So sánh các gói cước di động,mobile Internet của Viettel với Vinaphone và Mobifone
Dịch vụ di động Nhận định chungVề số lượng gói cước: Vietel là nhà mạng có số lượng gói cước nhiều nhất:Viettel: 27 góiMobifone: 07 góiVinaphone: 16 góiTrong tổng 27 gói cước của Viettel: Có 10 gói cước tương đồng giống đối thủ, 06 gói cước đối thủ có mà Viettel không có và 17 gói cước chỉ Viettel mới có như: gói nhà báo, Tomato buôn làng, gói dành cho người Việt Nam du lịch, công tác tại Campuchia...Về chính sách:Giá cước: Cước thuê bao tháng, cước gọi của Viettel đắt hơn đối thủ:Cước thuê bao tháng: Viettel đắt hơn 1.000đ/tháng như gói Basic+, Family, Corporate…Cước gọi nội mạng, SMS nội mạng: Viettel đắt hơn đối thủ 10đ/phút04 gói Viettel giá cước cao hơn nhưng ưu đãi ít hơn (gói VIP, Corporate, Basic và Sinh viên).Chính sách bảo vệ quyền lợi khách hàng (KH): Viettel kém đối thủ, cụ...

So sánh các gói cước internet dành cho di động giữa Viettel với Vinaphone và Mobiphone

So sánh các gói cước internet dành cho di động giữa Viettel với Vinaphone và Mobiphone
Các gói cước tương đồng của 03 nhà mạng      STTLoại gói cướcViettelVinaphone MobifoneĐánh giá1Gói mặc định  I0 * Giá cước: - Cước thuê bao: 0đ - Cước vượt lưu lượng 9.76đ/50KB * Lưu lượng miễn phí: 0 * Chu kỳ: ThángM0* Giá cước: - Cước thuê bao: 0đ - Vượt lưu lượng: 75đ/50KB * Lưu lượng miễn phí: 0 * Chu kỳ: ThángM0* Giá cước: - Cước thuê bao: 0đ - Vượt lưu lượng: 75đ/50KB * Lưu lượng miễn phí: 0 * Chu kỳ: ThángViettel tương đương với đối thủ2Gói giới hạn lưu lượng tháng MIMIN* Giá cước: - Cước thuê bao: 0đ - Vượt lưu lượng: 75đ/50KB * Lưu lượng miễn phí: 0 * Chu kỳ: ThángM0* Giá cước: - Cước thuê bao: 0đ - Vượt lưu lượng: 75đ/50KB * Lưu lượng miễn phí: 0 * Chu kỳ: ThángM0* Giá cước: - Cước thuê bao: 0đ -...

So sánh các gói cước của Viettel với Vinaphone và Mobiphone

So sánh các gói cước của Viettel với Vinaphone và Mobiphone
TT  Loại dịch vụ ViettelVinaphoneMobifoneĐánh giáI Nhóm tiện ích  1 Busy SMS Tin nhắn báo bậnTên gọi: Busy SMS * Gói cước/Giá cước: 5.000đ/tháng * Chính sách: - Trong chu kỳ, hủy đi đăng ký lại nhiều lần tính cước 1 lần - Dịch vụ sẽ bị hủy nếu trong 30 ngày liên tiếp không quét được cước gia hạn dịch vụ (DV) - Tin báo bận gửi đến cho cả thuê bao (TB) nội và ngoại mạng * Tính năng/Tiện ích: - Thiết lập được các tình huống báo bận khác nhau qua SMS và IVR - Thiết lập được khoảng thời gian bậnTên gọi: Busy SMS * Gói cước/Giá cước: 5.000đ/tháng * Chính sách: - Trong một chu kỳ nếu hủy dịch vụ đăng ký lại nhiều lần thì bị tính cước nhiều lần - Dịch vụ sẽ bị hủy nếu trong 15 ngày liên tiếp không quét...

Tổng hợp các gói cước internet cáp quang của Viettel,VNPT và FPT

Tổng hợp các gói cước internet cáp quang của Viettel,VNPT và FPT
TTPhân loạiTên gói cướcViettelVNPTFPTĐánh giá PHẦN 1: GÓI CƯỚC INTERNET, COMBO TẠI HÀ NỘI (KH cá nhân, hộ gia đình) (CV 5603/VTT-CĐBR)ICÁC GÓI CƯỚC TƯƠNG ĐỒNG1Lắp đơn lẻ FTTHFAST10- Tên gói: FAST10 (10Mbps) - Khu vực ngoại thành - Phí hòa mạng: + Không đóng trước (KH thường): 800.000đ + Không đóng trước (KH đặc thù: thuê trọ): 200.000đ + Đóng trước 3 tháng: 500.000đ + Đóng trước 6/12 tháng: 200.000đ - Cước thuê bao: 250.000đ/tháng, giá KM: 185.000đ/tháng - Ưu đãi: (sau khi hết trừ cước đóng trước) + Đóng trước 06 tháng: miễn cước 01 tháng + Đóng trước 12 tháng: miễn cước 02 tháng- Tên gói: F4U+ (10Mbps) - Phí hòa mạng: + KH không đóng trước: Phí lắp đặt 1.100.000đ + Tiền đặt cọc thiết bị 1.200.000đ (khảo sát qua tổng đài) + KH đóng trước từ 6, 12, 18, 24: Miễn phí lắp đặt -...

Tin tức trong ngày

Làm sao để kết nối internet viettel ?

Làm sao để kết nối internet viettel ?
Làm sao để kết nối internet viettel ?Sự phát triển của công nghệ thông tin và kỹ thuật số đã biến thời đại ngày nay trở thành thời đại 4.0 . Vì vậy internet dần trở thành một nhu cầu thiết yếu đối với hầu hết tất cả mọi người. Vậy làm sao để kết nối được internet viettel ? Nếu bạn muốn biết hãy dành ra vài phút để đọc bài viết dưới đây nhé !1.     Lựa chọn gói cước internet viettel phù hợpNếu muốn sử dụng mạng internet viettel hay bất kỳ dịch vụ của nhà mạng nào khác thì đầu tiên khách hàng cũng phải tìm hiểu dịch vụ và gói cước phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.Đầu tiên lựa chọn sử dụng dịch vụ của nhà mạng viettel đã là một quyết định đúng đắn của bạn vì viettel là nhà cung cấp mạng internet hàng...

Thủ tục lắp cáp quang viettel có đơn giản ?

Thủ tục lắp cáp quang viettel có đơn giản ?
Thủ tục lắp cáp quang viettel có đơn giản ?Cáp quang viettel đã trở thành một cái tên không còn xa lạ gì với hầu hết tất cả mọi người dân do nhu cầu về việc sử dụng internet đang ngày càng tăng cao. Tuy nhiên vẫn còn có một số người còn bỡ ngỡ, có nhu cầu tìm hiểu về những thủ tục khi lắp đặt cáp quang viettel, vậy bạn hãy dành ra vài phút để đọc bài viết sau đây.1.     Lựa chọn đăng ký lắp đặt cáp quang viettelNếu bạn đang có nhu cầu lắp đặt mạng internet thì lựa chọn cáp quang viettel là một lựa chọn hoàn toàn đúng đắn. Nhà mạng viettel là một nhà mạng lớn, không chỉ có uy tín, chất lượng cao mà còn có những gói cước phong phú đa dạng với những mức giá ưu đãi khác nhau phục...

Wifi viettel cho nhà hàng khách sạn

Wifi viettel cho nhà hàng khách sạn
Wifi viettel cho nhà hàng khách sạnBạn có đang quản lý khách sạn tốt? Số lượng khách hàng của bạn lui tới khách sạn rất nhiều nhưng chủ yếu là khách mới. Tỉ lệ khách hàng quen giảm dần và bạn chưa tìm được lý do? Vậy hãy để ý dịch vụ wifi ở khách sạn đã tốt chưa với bài viết dưới đây của wifi viettel.Hiện viettel đang đưa ra giải pháp Internet Wifi cho hệ thống bên trong khách sạn (Hotel) để cải thiện những điểm yếu mà mạng internet thông thường truyền thống không mang lại hiệu quả đáp ứng như mong muốn dẫn đến sự tốn kém không cần thiết. Đối với các khách sạn lớn, khách sạn mini cao cấp trở lên đều thường đầu tư hẳn 1 hệ thống Wifi chuyên dụng thay cho hệ thống mạng nội bộ truyền thống thông thường để...

Wifi viettel cho doanh nghiệp

Wifi viettel cho doanh nghiệp
Wifi viettel cho doanh nghiệpMạng internet ở công ty, doanh nghiệp bạn đang yếu? Nhân viên của bạn hay phàn nàn về chất lượng đường truyền không ổn định nên mất rất nhiều thời gian và không thể làm việc được? Đừng lo tất cả vấn đề sẽ được wifi viettel lo thay cho doanh nghiệp của bạn.Thiết lập mạng wifi cho doanh nghiệp vừa và nhỏNgày nay, ở hầu hết tất cả các doanh nghiệp, công ty dù quy mô lớn hay nhỏ thì một trong những yêu cầu tất yếu cần phải có chính là internet. Trước khi lắp đặt wifi cho doanh nghiệp bạn cần chú ý.– Thiết kế hạ tầng mạng: Hạ tầng mạng cần được thiết kế thật cẩn thận và tỉ mỉ ngay từ ban đầu nhằm làm giảm thiểu những sự cố và rủi ro sau này. Nếu tính toán không chính xác...

5 điều cần biết khi lắp mạng Viettel

5 điều cần biết khi lắp mạng Viettel
5 điều cần biết khi lắp mạng ViettelBạn đang có ý định sử dụng dịch vụ mạng Viettel nhưng lại quá bận rộng chưa có thời gian tìm hiểu thì đây là bài viết dành cho bạn. Nếu bạn đã dùng mạng Viettel thì hãy ứng dụng ngay những bật mí dưới đây để đảm bảo thời gian sử dụng mạng được tốt nhất nhé. Dù bạn được biết nhiều thông tin quảng cáo chất lượng, nhưng khi lựa chọn bất cứ dịch vụ nào bạn cũng cần trang bị cho mình những hiểu biết cần thiết về sản phẩm đó, có như vậy chất lượng mới được đảm bảo tốt nhất mà không mất tiền oan. Với dịch vụ cáp quang viettel cũng vậy, muốn có được hiệu quả sử dụng tốt nhất đừng bỏ qua những điều cần đặc biệt lưu ý dưới đây.Ảnh 1: Những lưu ý khi...

Blogs viến thông

Mạng FPT chậm,lag,chập chờn và cách khắc phục hiệu quả 100%

Mạng FPT chậm,lag,chập chờn và cách khắc phục hiệu quả 100%
Khi mạng FPT chậm,lag,chập chờn,các bạn chỉ cần xem qua 1 số yếu tố dưới đây và làm theo hướng dẫn. Chắc chắn các bạn sẽ có được đường truyền mạng như ý muốn.FPT là một trong 4 nhà mạng hàng đầu tại Việt Nam. Theo số liệu từ Cục Viễn Thông,FPT từ 280 nghìn thuê bao đầu năm 2014, sang đầu năm 2015 đã có 800 nghìn thuê bao và đến đầu năm 2016 là 3.63 triệu thuê bao sử dụng cáp quang. Trong 3 nhà cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu tại Việt Nam (gồm VNPT, Viettel và FPT với tổng thị phần trên 80%) thì thị phần FPT có sự cải thiện tích cực nhất. Theo đó, thị phần lần lượt của FPT, VNPT và Viettel đầu năm 2015 là 6%, 34%, 59% và đầu năm 2016 là 25%, 33%, 41%.Tuy nhiên, cùng với sự phát...

VIETTEL MẤT 55% LƯU LƯỢNG ĐI QUỐC TẾ, KHÁCH HÀNG THẤY DỊCH VỤ VẪN TỐT

VIETTEL MẤT 55% LƯU LƯỢNG ĐI QUỐC TẾ, KHÁCH HÀNG THẤY DỊCH VỤ VẪN TỐT
55% lưu lượng quốc tế của Viettel được truyền tải trên trục cáp quan trọng Liên Á (IA). Tuy nhiên, khi trục cáp được bảo trì, đa số khách hàng của Viettel lại không cảm thấy bị ảnh hưởng gì. Vì sao lại như vậy?Từ 7h30 ngày 15/10 đến 1h30 ngày 16/10/2016, đường cáp quang biển Liên Á (IA) được bảo trì, toàn bộ dung lượng đi quốc tế trên tuyến cáp này của Viettel trong khoảng thời gian cáp IA bảo trì đã bị mất. IA là một trục cáp quan trọng của Viettel, 55% dung lượng quốc tế của Viettel được truyền tải trên tuyến cáp này.Theo tính toán của TT VHKT Toàn cầu của VTNet, khi IA mất tín hiệu, thiệt hại sẽ rất lớn. Các khách hàng VIP sẽ bị ảnh hưởng, nhiều dịch vụ ưu tiên (mang lại doanh thu lớn cho TĐ) như Data...

MY VIETTEL, MY VINA, MY MOBI – MY NÀO THỰC SỰ LÀ "CỦA TÔI"

MY VIETTEL, MY VINA, MY MOBI – MY NÀO THỰC SỰ LÀ
Sự hỗ trợ từ nhà mạng không bao giờ là thừa, tuy nhiên đối với không ít khách hàng, cách phục vụ tốt nhất là hãy để họ tự phục vụ. Ra đời không ngoài mục đích đó nhưng My Viettel, My Vina hay My Mobi, My nào đang làm tốt hơn nhiệm vụ này?Bài viết là đánh giá khách quan từ một chuyên gia công nghệ đã nhiều năm sử dụng các ứng dụng trên điện thoại. Bạn có đồng ý với các phân tích trong bài viết? Hãy chia sẻ ý kiến với Viettel Family nhé.Hiện nay 3 nhà mạng lớn nhất tại Việt Nam đã cho ra mắt các ứng dụng cung cấp thông tin và chăm sóc khách hàng trên smartphone, dưới góc nhìn là một khách hàng sử dụng tiện ích công nghệ của nhà mạng, người viết có sự so sánh đánh giá một số...

*098# - BƯỚC NGOẶT MỚI CỦA VIETTEL TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ CSKH

*098# - BƯỚC NGOẶT MỚI CỦA VIETTEL TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ CSKH
TGĐ Viettel Telecom chia sẻ: Đầu số 098 gắn liền với một giai đoạn lịch sử của Viettel khi bắt đầu kinh doanh dịch vụ di động. Và nay, đầu số thân thuộc này được sử dụng để tạo một bước ngoặt mới trong sự nghiệp cung cấp dịch vụ và CSKH.Hiện nay, với mỗi sản phẩm, chương trình, khuyến mại, các nhà mạng lại cung cấp cho khách hàng một cách thức đăng ký, cú pháp nhắn tin riêng biệt. Mặt khác, hình thức nhắn tin SMS khiến khách hàng cảm thấy bị làm phiền và hiệu quả truyền thông cũng không cao. Hơn nữa, các chương trình khuyến mại của các nhà mạng được thiết kế phân lớp theo từng đối tượng cụ thể khác nhau, dẫn đến tình trạng khách hàng không biết mình được tham gia chương trình khuyến mại nào, hay chương trình khuyến mại nào phù...