Tổng Đài Viễn Thông

Tổng Đài Viễn Thông - Nơi Duy Nhất Người Tiêu Dùng Có Thể Tìm Hiểu Thông Tin Tin Cậy,Đăng Ký,Đánh Giá Các Dịch Vụ Internet Viễn Thông Hiện Nay Của Các Nhà Mạng Tại Việt Nam.

So sánh các gói cước di động,mobile Internet của Viettel với Vinaphone và Mobifone

So sánh các gói cước di động mobile Internet của Viettel với Vinaphone và Mobifone


  1. Dịch vụ di động
    • Nhận định chung
  • Về số lượng gói cước: Vietel là nhà mạng có số lượng gói cước nhiều nhất:
  • Viettel: 27 gói
  • Mobifone: 07 gói
  • Vinaphone: 16 gói
  • Trong tổng 27 gói cước của Viettel: Có 10 gói cước tương đồng giống đối thủ, 06 gói cước đối thủ có mà Viettel không có và 17 gói cước chỉ Viettel mới có như: gói nhà báo, Tomato buôn làng, gói dành cho người Việt Nam du lịch, công tác tại Campuchia...
  • Về chính sách:
  • Giá cước: Cước thuê bao tháng, cước gọi của Viettel đắt hơn đối thủ:
  • Cước thuê bao tháng: Viettel đắt hơn 1.000đ/tháng như gói Basic+, Family, Corporate…
  • Cước gọi nội mạng, SMS nội mạng: Viettel đắt hơn đối thủ 10đ/phút
  • 04 gói Viettel giá cước cao hơn nhưng ưu đãi ít hơn (gói VIP, Corporate, Basic và Sinh viên).
  • Chính sách bảo vệ quyền lợi khách hàng (KH): Viettel kém đối thủ, cụ thể:
  • Chuyển đổi từ trả sau sang trả trước:
  • Viettel: KH trả sau nếu thanh toán cước thừa, khi chuyển sang trả trước không được cộng lại số tiền thừa đó vào tài khoản trả trước.
  • Vinaphone, Mobifone: KH trả sau thanh toán cước thừa khi chuyển sang trả trước được cộng nguyên số tiền thừa vào tài khoản trả trước để tiếp tục sử dụng.
  • Chuyển đổi từ trả trước sang trả sau:
  • Viettel: KH chuyển đổi sang trả sau, nếu tài khoản gốc còn tiền, số tiền sẽ được bảo lưu và giảm trừ vào cước tối đa trong vòng 02 tháng.
  • Vinaphone, Mobifone: KH chuyển đổi sang trả sau, số tiền trong tài khoản gốc sẽ được bảo lưu và giảm trừ cước cho đến khi hết tiền.
    • Kết quả theo từng loại gói cước

TT

Loại thuê bao

Tên gói cước

Kết quả đánh giá các gói cước tương đương

Kết luận

1

Thuê bao trả sau (TBTS)

Basic+

* Viettel kém đối thủ(Vinaphone, Mobifone):
- Giá cước: Viettel đắt hơn đối thủ
+ Cước thuê bao tháng: đắt hơn đối thủ 1.000đ/tháng
+ Cước cuộc gọi: đắt hơn đối thủ 10đ/phút
- Chính sách:
+ Viettel không bảo lưu số tiền KH thanh toán thừa giống như Mobifone và Vinaphone

+ Viettel chỉ bảo lưu tài khoản khi chuyển từ trả trước sang trả sau trong 02 tháng trong khi đối thủ cho phép KH sử dụng đến hết tiền

- Kém đối thủ về chính sách  giá cước

2

TBTS

Gói dành
cho gia đình (Family)

*Viettel kém đối thủ(Vinaphone, Mobifone):
- Giá cước: Viettel đắt hơn đối thủ
+ Cước thuê bao: cao hơn đối thủ 1.000đ/tháng
+ Cước gọi nội mạng: cao hơn đối thủ 10đ/phút
+ Cước gọi ngoại mạng cao hơn Vinaphone: 110đ/phút
- Số lượng thuê bao/nhóm của Viettel ít hơn đối thủ:
+ Viettel:
tối đa 04 thuê bao
+ Đối thủ: Vinaphone: tối đa 20 thuê bao; Mobifone: tối đa 10 thuê bao
* Viettel hơn đối thủ:
- Cước gọi ngoại mạng của Viettel rẻ hơn Mobifone: 190đ/phút
- Thủ tục gộp nhóm gia đình đơn giản hơn đối thủ: chỉ cần KH là TBTS.

- Kém đối thủ về chính sách và giá cước

- Hơn đối thủ về thủ tục

3

TBTS

Gói dành
cho KHDN

*Viettel kém đối thủ(Vinaphone, Mobifone):
- Giá cước: Viettel đắt hơn đối thủ
+ Cước thuê bao: cao hơn đối thủ 1.000đ/tháng
+ Cước gọi nội mạng: cao hơn đối thủ 10đ/phút
+ Cước gọi ngoại mạng cao hơn đối thủ: 110đ/phút
- Chính sách:
+ Cước gọi nội nhóm Viettel đắt hơn đối thủ
55đ/phút
+ Ưu đãi về SMS: đối thủ Vinaphone được miễn 50-100SMS/1TB/tháng, tùy theo số lượng TB/nhóm

- Kém đối thủ về chính sách và giá cước

4

TBTS

Gói VIP

*Viettel kém đối thủ: Vinaphone

Giá cước: Viettel ít ưu đãi hơn đối thủ

+ Thoại trong nước: Viettel tặng 200 phút/tháng, Vinaphone tặng 250 phút/tháng

+ Viettel chỉ có 01 loại gói VIP để KH lựa chọn trong khi Vinaphone có 02 loại gói: VIP250 và VIP350

- Kém đối thủ về chính sách và giá cước

5

TBTS

Iphone

* Viettel kém đối thủ: Vinaphone

- Gói Iphone 2 của Viettel và gói iPlus 1s của Vinaphone
+ Cước thuê bao tháng: Viettel đắt hơn đối thủ 50.000đ/tháng (Viettel: 250.000đ/tháng, đối thủ: 200.000đ/tháng)
+ Ưu đãi về SMS của Viettel ít hơn đối thủ: Viettel: 400SMS/tháng, đối thủ: 450SMS/tháng, miễn phí 200MMS
Tuy nhiên, ưu đãi về Data của Viettel nhiều hơn đối thủ: Viettel: 2GB/tháng, đối thủ: 1,2GB/tháng
- Gói Iphone 3 của Viettel và gói iPlus 2s của Vinaphone
+ Ưu đãi về SMS của Viettel ít hơn đối thủ: Viettel: 600SMS/tháng, đối thủ: 700SMS/tháng, miễn phí 300MMS
Tuy nhiên, ưu đãi về Data của Viettel nhiều hơn đối thủ: Viettel: 5GB/tháng, đối thủ: 3GB/tháng

*Viettel hơn đối thủ Vinaphone:

Số lượng gói cước Iphone: Viettel 04 gói, Vinaphone có 03 gói

- Kém đối thủ về chính sách và giá cước.

- Hơn đối thủ về số lượng gói cước cho KH lựa chọn

6

Thuê bao trả trước (TBTT)

Gói học sinh

* Viettel kém đối thủ Vinaphone:


- Giá cước:

+ Vinaphone ưu đãi gọi nội/ngoại mạng trong 12 tháng: 690đ/phút

+ Viettel và Mobifone không có ưu đãi gọi

- Ưu đãi cộng tiền:

+ Vinaphone có chính sách cộng tiền hàng tháng cho KH (Cộng 60.000đ trong tháng đầu, 30.000đ/thuê bao trong 46 tháng tiếp theo)

+ Mobifone và Viettel không có


- Ưu đãi Data: Với 35.000đ/tháng Vinaphone tặng KH 1,2GB nhưng Viettel chỉ tặng KH 1GB

* Viettel hơn đối thủ Mobifone:

- Giá cước: Cước gọi nội/ngoại mạng của Viettel rẻ hơn đối thủ 90đ/phút


- Ưu đãi Data: Với 50.000đ/tháng Viettel tặng 2GB sử dụng nhưng Mobifone chỉ tặng KH 600MB

- Kém đối thủ về chính sách và giá cước

7

TBTT

Gói sinh viên

* Viettel kém đối thủ Vinaphone:
- Giá cước: Vinaphone ưu đãi gọi nội/ngoại mạng trong 12 tháng chỉ có 690đ/phút trong khi Viettel và Mobifone không có ưu đãi gọi như vậy
- Ưu đãi cộng tiền:

+ Vinaphone: cộng 60.000đ trong tháng đầu, 30.000đ/thuê bao trong 46 tháng tiếp theo

+ Viettel chỉ cộng 30.000đ/tháng
- Ưu đãi Data: Với 35.000đ/tháng đối thủ tặng KH 1,2GB nhưng Viettel chỉ tặng KH 1GB

* Viettel hơn Vinaphone và Mobifone:
- Giá cước: Cước gọi nội/ngoại mạng của Viettel rẻ hơn đối thủ 90đ/phút
- Ưu đãi cộng tiền: Thời gian cộng tiền của Viettel là mãi mãi nhưng Vinaphone chỉ cộng trong 46 tháng
- Ưu đãi Data: Với 50.000đ/tháng Viettel tặng 2GB sử dụng nhưng Mobifone chỉ tặng KH 600MB

- Kém đối thủ về chính sách và giá cước

8

TBTT

Gói cước dành cho KH người nước ngoài du lịch tại VN

* Viettel kém Vinaphone:

- Ưu đãi phút gọi:

+ Gọi trong nước: Viettel chỉ tặng 20 phút gọi trong nước nhưng Vinaphone tặng 100 phút gọi trong nước và 20.000đ vào tài khoản

+ Gọi quốc tế: Viettel chỉ tặng 10 phút gọi quốc tế, Vinaphone tặng 50 phút gọi quốc tế

- Data:

+ Viettel tặng 2GB lưu lượng miễn phí sử dụng trong 15 ngày nhưng Vinaphone tặng 15GB trong 15 ngày (1GB/ngày)

* Viettel hơn đối thủ Vinaphone:

Cước tính vượt lưu lượng miễn phí của Viettel rẻ hơn đối thủ: Viettel: 25đ/50GB, Vinaphone: 75đ/50GB

- Kém đối thủ về chính sách ưu đãi

-Hơn đối thủ về giá cước khi KH truy cập vượt lưu lượng miễn phí

(Chi tiết bảng so sánh gói cước di động giữa 03 nhà mạngtheo phụ lục I)

  1. Dịch vụ Mobile Internet
    • Nhận định chung
  • Về số lượng gói cước:Trong 03 nhà mạng, Viettel có số lượng gói cước nhiều nhất:
  • Viettel: 71 gói cước
  • Vinaphone: 40 gói cước
  • Mobifone: 28 gói cước
  • Trong tổng số 71 gói cước của Viettel: Có 26 gói cước tương đồng với 03 nhà mạng, 27 gói cước đối thủ có Viettel không có, 45 gói cước chỉ Viettel mới có, ví dụ gói MISV65, MIKMS
  • Về chính sách:
  • Giá cước 26 gói tương đồng của Viettel so với đối thủ như sau:
  • 12/26 gói cước giá cao hơn hoặc cùng giá nhưng lưu lượng Data miễn phí thấp hơn đối thủ
  • 07/26 gói có giá cước hoặc ưu đãi tương đương
  • 07/26 gói cước có giá cước thấp hơn hoặc cùng giá nhưng ưu đãi Data nhiều hơn đối thủ.
  • Chính sách của đối thủ đảm bảo quyền lợi cho KH hơn chính sách của Viettel, cụ thể:
  • Về bảo lưu lưu lượng khi hủy gia hạn:
  • Mobifone: Có chính sách hủy gia hạn, sau khi hủy gia hạn, hệ thống bảo lưu toàn bộ lưu lượng còn lại để KH sử dụng hết chu kỳ.
  • Viettel: Chưa có chính sách hủy gia hạn
  • Đa chu kỳ:
  • Mobifone, Vinaphone: Áp dụng đa chu kỳ cho cả trả trước và trả sau.
  • Viettel: Chỉ áp dụng đa chu kỳ cho thuê bao trả trước.
    • Kết quả theo từng loại gói cước

TT

Loại gói cước

Kết quả rà soát

1

Gói cước Mobile Internet mặc định

-   Viettel hơn đối thủ về số lượng gói cước, cụ thể

+     Viettel: 10 gói

+     Vinaphone: 01 gói

+     Mobifone: 01 gói

-   Viettel tương đương đối thủ về giá gói cước tương đồng

2

Gói cước giới hạn lưu lượng chu kỳ tháng

-   Viettel hơn đối thủ về số lượng gói cước, cụ thể:

+     Viettel: 09 gói cước

+     Vinaphone: 08 gói cước

+     Mobifone: 08 gói cước

-   Viettel tương đương đối thủ về giá các gói tương đồng

3

Gói cước giới hạn lưu lượng chu kỳ tuần

-   Viettel hơn đối thủ vì Mobifone không có gói cước này:

+     Viettel: 01 gói cước

+     Vinaphone: 01 gói cước

+     Mobifone: 0

-   Viettel kém Vinaphone:

+     Giá cước Viettel cao hơn (Viettel 30.000đ/tuần; Vinaphone: 20.000đ/tuần

+     Lưu lượng miễn phí của Viettel ít hơn 500MB

4

Gói cước giới hạn lưu lượng chu kỳ ngày

-   Viettel tương đương đối thủ về số lượng gói cước (cùng có 01 gói cước)

-   Viettel hơn đối thủ:

+     Cước vượt lưu lượng của Viettel rẻ hơn đối thủ 50đ/50KB

-   Viettel kém đối thủ về lưu lượng miễn phí. Với 1.000đ thì lưu lượng miễn phí của Viettel kém đối thủ như sau:

+     Ít hơn Vinaphone 186MB

+     Ít hơn Mobifone 51MB

5

Gói cước không giới hạn lưu lượng chu kỳ tháng

-   Viettel hơn đối thủ:

+     Số lượng gói cước nhiều hơn đối thủ (Viettel: 24 gói, Vinaphone: 08 gói, Mobifone: 05 gói)

+     2/8 gói tương đồng Viettel có giá cước rẻ hơn hoặc lưu lượng Data miễn phí nhiều hơn đối thủ

-   Viettel kém đối thủ: 05/08 gói tương đồng cước Viettel cao hơn hoặc ưu đãi Data ít hơn đối thủ

6

Gói cước không giới hạn lưu lượng chu kỳ tuần

-   Viettel hơn đối thủ:

+     Vinaphone không có gói cước này

+     Giá cước của Viettel rẻ hơn Mobifone 2.4đ/MB

7

Gói cước không giới hạn lưu lượng chu kỳ tuần

-   Viettel tương đương đối thủ về số lượng gói cước (cùng có 01 gói cước)

-   Viettel kém đối thủ về giá cước:

+     Giá cước cao hơn Vinaphone 77.6đ/MB

+     Giá cước cao hơn Mobifone 30đ/MB

8

Gói cước không giới hạn lưu lượng chu kỳ dài hạn (3 tháng, 6 tháng, 1 năm)

-   Viettel hơn đối thủ:

+     Số lượng gói cước nhiều hơn Vinaphone (Viettel: 03 gói; Vinaphone: 02 gói)

+     Với cùng giá cước, ưu đãi Data của Viettel nhiều hơn Mobifone từ 200MB – 800MB/tháng

-          Viettel kém Mobifone về số lượng gói cước (Mobifone có 08 gói cước)

9

Gói cước combo (Data kèm thoại hoặc SMS)

-   Viettel hơn đối thủ:

+     Số lượng gói cước nhiều hơn đối thủ (Viettel: 09 gói; Vinaphone: 07 gói, Mobifone: 02 gói)

+     Với cùng giá cước, ưu đãi thoại và SMS của Viettel nhiều hơn Vinaphone

-   Viettel kém Vinaphone:

+     Cùng gói 50.000đ Viettel có 1.2GB, Vinaphone có 2GB

+     Vinaphone áp dụng gói cước này cho tất cả thuê bao, Viettel áp dụng theo danh sách

10

Gói cước mua thêm lưu lượng

-   Viettel hơn đối thủ:

+     Số lượng gói cước nhiều hơn Mobifone (Viettel: 10 gói; Mobifone: 03 gói)

+     Chính sách cước của gói 35.000đ linh hoạt hơn đối thủ, cụ thể: Viettel tính cước 4GB đầu tiên với giá 35.000đ/GB, tiếp theo giảm giá còn 20.000đ/GB. Đổi thủ không có chính sách giảm giá này

-   Viettel kém Vinaphone:

+     04/05 gói tương đồng giá của Viettel cao hơn từ 04đ/MB – 30đ/MB





Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên

So sánh mạng

Nên lắp đặt internet cáp quang của nhà mạng nào ?

Nên lắp đặt internet cáp quang của nhà mạng nào ?
Chủ đề này đã lâu nhưng chắc chắn sẽ còn rất nhiều bạn thắc mắc khi muốn lắp đặt internet. Mình đã từng làm cho cả 4 nhà mạng và nay xin chia sẻ về vấn đề này:Nên lắp đặt internet cáp quang của nhà mạng nào ?Đầu tiên muốn biết nên lắp đặt internet của nhà mạng nào các bạn nên tìm hiểu ưu điểm và nhược điểm của từng nhà mạng hiện nay tại Việt Nam. Có 4 nhà cung cấp mạng là Viettel,VNPT,FPT và CMC.Mạng Viettel: Giá luôn rẻ nhất vì được quân đội đầu tư mạnh tay,dù có lỗ cũng vẫn chấp nhận hạ giá cước xuống để chiếm thị phần viễn thông. Hạ tầng thì khá ổn(Viettel là đơn vị đầu tiên phủ sóng toàn Việt Nam với vốn 100% tự đầu tư),cskh thì khỏi chê do quá đông nhân viên,nhưng lại rất kỉ luật,chú nào láo...

So sánh các gói cước di động,mobile Internet của Viettel với Vinaphone và Mobifone

So sánh các gói cước di động,mobile Internet của Viettel với Vinaphone và Mobifone
Dịch vụ di động Nhận định chungVề số lượng gói cước: Vietel là nhà mạng có số lượng gói cước nhiều nhất:Viettel: 27 góiMobifone: 07 góiVinaphone: 16 góiTrong tổng 27 gói cước của Viettel: Có 10 gói cước tương đồng giống đối thủ, 06 gói cước đối thủ có mà Viettel không có và 17 gói cước chỉ Viettel mới có như: gói nhà báo, Tomato buôn làng, gói dành cho người Việt Nam du lịch, công tác tại Campuchia...Về chính sách:Giá cước: Cước thuê bao tháng, cước gọi của Viettel đắt hơn đối thủ:Cước thuê bao tháng: Viettel đắt hơn 1.000đ/tháng như gói Basic+, Family, Corporate…Cước gọi nội mạng, SMS nội mạng: Viettel đắt hơn đối thủ 10đ/phút04 gói Viettel giá cước cao hơn nhưng ưu đãi ít hơn (gói VIP, Corporate, Basic và Sinh viên).Chính sách bảo vệ quyền lợi khách hàng (KH): Viettel kém đối thủ, cụ...

So sánh các gói cước internet dành cho di động giữa Viettel với Vinaphone và Mobiphone

So sánh các gói cước internet dành cho di động giữa Viettel với Vinaphone và Mobiphone
Các gói cước tương đồng của 03 nhà mạng      STTLoại gói cướcViettelVinaphone MobifoneĐánh giá1Gói mặc định  I0 * Giá cước: - Cước thuê bao: 0đ - Cước vượt lưu lượng 9.76đ/50KB * Lưu lượng miễn phí: 0 * Chu kỳ: ThángM0* Giá cước: - Cước thuê bao: 0đ - Vượt lưu lượng: 75đ/50KB * Lưu lượng miễn phí: 0 * Chu kỳ: ThángM0* Giá cước: - Cước thuê bao: 0đ - Vượt lưu lượng: 75đ/50KB * Lưu lượng miễn phí: 0 * Chu kỳ: ThángViettel tương đương với đối thủ2Gói giới hạn lưu lượng tháng MIMIN* Giá cước: - Cước thuê bao: 0đ - Vượt lưu lượng: 75đ/50KB * Lưu lượng miễn phí: 0 * Chu kỳ: ThángM0* Giá cước: - Cước thuê bao: 0đ - Vượt lưu lượng: 75đ/50KB * Lưu lượng miễn phí: 0 * Chu kỳ: ThángM0* Giá cước: - Cước thuê bao: 0đ -...

So sánh các gói cước của Viettel với Vinaphone và Mobiphone

So sánh các gói cước của Viettel với Vinaphone và Mobiphone
TT  Loại dịch vụ ViettelVinaphoneMobifoneĐánh giáI Nhóm tiện ích  1 Busy SMS Tin nhắn báo bậnTên gọi: Busy SMS * Gói cước/Giá cước: 5.000đ/tháng * Chính sách: - Trong chu kỳ, hủy đi đăng ký lại nhiều lần tính cước 1 lần - Dịch vụ sẽ bị hủy nếu trong 30 ngày liên tiếp không quét được cước gia hạn dịch vụ (DV) - Tin báo bận gửi đến cho cả thuê bao (TB) nội và ngoại mạng * Tính năng/Tiện ích: - Thiết lập được các tình huống báo bận khác nhau qua SMS và IVR - Thiết lập được khoảng thời gian bậnTên gọi: Busy SMS * Gói cước/Giá cước: 5.000đ/tháng * Chính sách: - Trong một chu kỳ nếu hủy dịch vụ đăng ký lại nhiều lần thì bị tính cước nhiều lần - Dịch vụ sẽ bị hủy nếu trong 15 ngày liên tiếp không quét...

Tổng hợp các gói cước internet cáp quang của Viettel,VNPT và FPT

Tổng hợp các gói cước internet cáp quang của Viettel,VNPT và FPT
TTPhân loạiTên gói cướcViettelVNPTFPTĐánh giá PHẦN 1: GÓI CƯỚC INTERNET, COMBO TẠI HÀ NỘI (KH cá nhân, hộ gia đình) (CV 5603/VTT-CĐBR)ICÁC GÓI CƯỚC TƯƠNG ĐỒNG1Lắp đơn lẻ FTTHFAST10- Tên gói: FAST10 (10Mbps) - Khu vực ngoại thành - Phí hòa mạng: + Không đóng trước (KH thường): 800.000đ + Không đóng trước (KH đặc thù: thuê trọ): 200.000đ + Đóng trước 3 tháng: 500.000đ + Đóng trước 6/12 tháng: 200.000đ - Cước thuê bao: 250.000đ/tháng, giá KM: 185.000đ/tháng - Ưu đãi: (sau khi hết trừ cước đóng trước) + Đóng trước 06 tháng: miễn cước 01 tháng + Đóng trước 12 tháng: miễn cước 02 tháng- Tên gói: F4U+ (10Mbps) - Phí hòa mạng: + KH không đóng trước: Phí lắp đặt 1.100.000đ + Tiền đặt cọc thiết bị 1.200.000đ (khảo sát qua tổng đài) + KH đóng trước từ 6, 12, 18, 24: Miễn phí lắp đặt -...

Tin tức trong ngày

Làm sao để kết nối internet viettel ?

Làm sao để kết nối internet viettel ?
Làm sao để kết nối internet viettel ?Sự phát triển của công nghệ thông tin và kỹ thuật số đã biến thời đại ngày nay trở thành thời đại 4.0 . Vì vậy internet dần trở thành một nhu cầu thiết yếu đối với hầu hết tất cả mọi người. Vậy làm sao để kết nối được internet viettel ? Nếu bạn muốn biết hãy dành ra vài phút để đọc bài viết dưới đây nhé !1.     Lựa chọn gói cước internet viettel phù hợpNếu muốn sử dụng mạng internet viettel hay bất kỳ dịch vụ của nhà mạng nào khác thì đầu tiên khách hàng cũng phải tìm hiểu dịch vụ và gói cước phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.Đầu tiên lựa chọn sử dụng dịch vụ của nhà mạng viettel đã là một quyết định đúng đắn của bạn vì viettel là nhà cung cấp mạng internet hàng...

Thủ tục lắp cáp quang viettel có đơn giản ?

Thủ tục lắp cáp quang viettel có đơn giản ?
Thủ tục lắp cáp quang viettel có đơn giản ?Cáp quang viettel đã trở thành một cái tên không còn xa lạ gì với hầu hết tất cả mọi người dân do nhu cầu về việc sử dụng internet đang ngày càng tăng cao. Tuy nhiên vẫn còn có một số người còn bỡ ngỡ, có nhu cầu tìm hiểu về những thủ tục khi lắp đặt cáp quang viettel, vậy bạn hãy dành ra vài phút để đọc bài viết sau đây.1.     Lựa chọn đăng ký lắp đặt cáp quang viettelNếu bạn đang có nhu cầu lắp đặt mạng internet thì lựa chọn cáp quang viettel là một lựa chọn hoàn toàn đúng đắn. Nhà mạng viettel là một nhà mạng lớn, không chỉ có uy tín, chất lượng cao mà còn có những gói cước phong phú đa dạng với những mức giá ưu đãi khác nhau phục...

Wifi viettel cho nhà hàng khách sạn

Wifi viettel cho nhà hàng khách sạn
Wifi viettel cho nhà hàng khách sạnBạn có đang quản lý khách sạn tốt? Số lượng khách hàng của bạn lui tới khách sạn rất nhiều nhưng chủ yếu là khách mới. Tỉ lệ khách hàng quen giảm dần và bạn chưa tìm được lý do? Vậy hãy để ý dịch vụ wifi ở khách sạn đã tốt chưa với bài viết dưới đây của wifi viettel.Hiện viettel đang đưa ra giải pháp Internet Wifi cho hệ thống bên trong khách sạn (Hotel) để cải thiện những điểm yếu mà mạng internet thông thường truyền thống không mang lại hiệu quả đáp ứng như mong muốn dẫn đến sự tốn kém không cần thiết. Đối với các khách sạn lớn, khách sạn mini cao cấp trở lên đều thường đầu tư hẳn 1 hệ thống Wifi chuyên dụng thay cho hệ thống mạng nội bộ truyền thống thông thường để...

Wifi viettel cho doanh nghiệp

Wifi viettel cho doanh nghiệp
Wifi viettel cho doanh nghiệpMạng internet ở công ty, doanh nghiệp bạn đang yếu? Nhân viên của bạn hay phàn nàn về chất lượng đường truyền không ổn định nên mất rất nhiều thời gian và không thể làm việc được? Đừng lo tất cả vấn đề sẽ được wifi viettel lo thay cho doanh nghiệp của bạn.Thiết lập mạng wifi cho doanh nghiệp vừa và nhỏNgày nay, ở hầu hết tất cả các doanh nghiệp, công ty dù quy mô lớn hay nhỏ thì một trong những yêu cầu tất yếu cần phải có chính là internet. Trước khi lắp đặt wifi cho doanh nghiệp bạn cần chú ý.– Thiết kế hạ tầng mạng: Hạ tầng mạng cần được thiết kế thật cẩn thận và tỉ mỉ ngay từ ban đầu nhằm làm giảm thiểu những sự cố và rủi ro sau này. Nếu tính toán không chính xác...

5 điều cần biết khi lắp mạng Viettel

5 điều cần biết khi lắp mạng Viettel
5 điều cần biết khi lắp mạng ViettelBạn đang có ý định sử dụng dịch vụ mạng Viettel nhưng lại quá bận rộng chưa có thời gian tìm hiểu thì đây là bài viết dành cho bạn. Nếu bạn đã dùng mạng Viettel thì hãy ứng dụng ngay những bật mí dưới đây để đảm bảo thời gian sử dụng mạng được tốt nhất nhé. Dù bạn được biết nhiều thông tin quảng cáo chất lượng, nhưng khi lựa chọn bất cứ dịch vụ nào bạn cũng cần trang bị cho mình những hiểu biết cần thiết về sản phẩm đó, có như vậy chất lượng mới được đảm bảo tốt nhất mà không mất tiền oan. Với dịch vụ cáp quang viettel cũng vậy, muốn có được hiệu quả sử dụng tốt nhất đừng bỏ qua những điều cần đặc biệt lưu ý dưới đây.Ảnh 1: Những lưu ý khi...

Blogs viến thông

Mạng FPT chậm,lag,chập chờn và cách khắc phục hiệu quả 100%

Mạng FPT chậm,lag,chập chờn và cách khắc phục hiệu quả 100%
Khi mạng FPT chậm,lag,chập chờn,các bạn chỉ cần xem qua 1 số yếu tố dưới đây và làm theo hướng dẫn. Chắc chắn các bạn sẽ có được đường truyền mạng như ý muốn.FPT là một trong 4 nhà mạng hàng đầu tại Việt Nam. Theo số liệu từ Cục Viễn Thông,FPT từ 280 nghìn thuê bao đầu năm 2014, sang đầu năm 2015 đã có 800 nghìn thuê bao và đến đầu năm 2016 là 3.63 triệu thuê bao sử dụng cáp quang. Trong 3 nhà cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu tại Việt Nam (gồm VNPT, Viettel và FPT với tổng thị phần trên 80%) thì thị phần FPT có sự cải thiện tích cực nhất. Theo đó, thị phần lần lượt của FPT, VNPT và Viettel đầu năm 2015 là 6%, 34%, 59% và đầu năm 2016 là 25%, 33%, 41%.Tuy nhiên, cùng với sự phát...

VIETTEL MẤT 55% LƯU LƯỢNG ĐI QUỐC TẾ, KHÁCH HÀNG THẤY DỊCH VỤ VẪN TỐT

VIETTEL MẤT 55% LƯU LƯỢNG ĐI QUỐC TẾ, KHÁCH HÀNG THẤY DỊCH VỤ VẪN TỐT
55% lưu lượng quốc tế của Viettel được truyền tải trên trục cáp quan trọng Liên Á (IA). Tuy nhiên, khi trục cáp được bảo trì, đa số khách hàng của Viettel lại không cảm thấy bị ảnh hưởng gì. Vì sao lại như vậy?Từ 7h30 ngày 15/10 đến 1h30 ngày 16/10/2016, đường cáp quang biển Liên Á (IA) được bảo trì, toàn bộ dung lượng đi quốc tế trên tuyến cáp này của Viettel trong khoảng thời gian cáp IA bảo trì đã bị mất. IA là một trục cáp quan trọng của Viettel, 55% dung lượng quốc tế của Viettel được truyền tải trên tuyến cáp này.Theo tính toán của TT VHKT Toàn cầu của VTNet, khi IA mất tín hiệu, thiệt hại sẽ rất lớn. Các khách hàng VIP sẽ bị ảnh hưởng, nhiều dịch vụ ưu tiên (mang lại doanh thu lớn cho TĐ) như Data...

MY VIETTEL, MY VINA, MY MOBI – MY NÀO THỰC SỰ LÀ "CỦA TÔI"

MY VIETTEL, MY VINA, MY MOBI – MY NÀO THỰC SỰ LÀ
Sự hỗ trợ từ nhà mạng không bao giờ là thừa, tuy nhiên đối với không ít khách hàng, cách phục vụ tốt nhất là hãy để họ tự phục vụ. Ra đời không ngoài mục đích đó nhưng My Viettel, My Vina hay My Mobi, My nào đang làm tốt hơn nhiệm vụ này?Bài viết là đánh giá khách quan từ một chuyên gia công nghệ đã nhiều năm sử dụng các ứng dụng trên điện thoại. Bạn có đồng ý với các phân tích trong bài viết? Hãy chia sẻ ý kiến với Viettel Family nhé.Hiện nay 3 nhà mạng lớn nhất tại Việt Nam đã cho ra mắt các ứng dụng cung cấp thông tin và chăm sóc khách hàng trên smartphone, dưới góc nhìn là một khách hàng sử dụng tiện ích công nghệ của nhà mạng, người viết có sự so sánh đánh giá một số...

*098# - BƯỚC NGOẶT MỚI CỦA VIETTEL TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ CSKH

*098# - BƯỚC NGOẶT MỚI CỦA VIETTEL TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ CSKH
TGĐ Viettel Telecom chia sẻ: Đầu số 098 gắn liền với một giai đoạn lịch sử của Viettel khi bắt đầu kinh doanh dịch vụ di động. Và nay, đầu số thân thuộc này được sử dụng để tạo một bước ngoặt mới trong sự nghiệp cung cấp dịch vụ và CSKH.Hiện nay, với mỗi sản phẩm, chương trình, khuyến mại, các nhà mạng lại cung cấp cho khách hàng một cách thức đăng ký, cú pháp nhắn tin riêng biệt. Mặt khác, hình thức nhắn tin SMS khiến khách hàng cảm thấy bị làm phiền và hiệu quả truyền thông cũng không cao. Hơn nữa, các chương trình khuyến mại của các nhà mạng được thiết kế phân lớp theo từng đối tượng cụ thể khác nhau, dẫn đến tình trạng khách hàng không biết mình được tham gia chương trình khuyến mại nào, hay chương trình khuyến mại nào phù...